Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT TOÀN DIỆN QUYẾT ĐỊNH 89/2025/QĐ-UBND TỈNH SƠN LA

Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến quản lý chiếu sáng đô thị, thoát nước, xử lý nước thải và công tác bàn giao công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. Văn bản này thực hiện điều chỉnh đồng thời ba quyết định trước đây bao gồm: Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND, Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND. Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2025.

Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các chính sách và quy định cốt lõi được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này:

1. Sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý chiếu sáng đô thị (Sửa đổi Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND)

Các nội dung sửa đổi tập trung vào việc tối ưu hóa thiết kế, phân cấp quản lý rõ ràng cho cấp xã và xác định cụ thể trách nhiệm của các sở, ngành liên quan:

  • Thiết kế chiếu sáng ngõ, xóm tại các xã, phường: Yêu cầu thiết kế chiếu sáng phải có quy mô phù hợp với thực tế tuyến đường, chiều cao hợp lý, ưu tiên sử dụng nguồn sáng tiết kiệm điện, bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị. Khi lắp dựng cột mới phải tuyệt đối an toàn giao thông. Trường hợp không thể trồng cột mới, đơn vị thiết kế phải có giải pháp an toàn và chủ đầu tư phải thỏa thuận với đơn vị quản lý cột điện hoặc vật kiến trúc khác để gắn đèn chiếu sáng.
  • Quản lý thi công xây dựng công trình chiếu sáng: Việc xây dựng phải tuân thủ nghiêm ngặt thiết kế đã duyệt. Trước khi khởi công, chủ đầu tư và đơn vị thi công bắt buộc phải thông báo biện pháp thi công và ngày khởi công cho Ủy ban nhân dân cấp xã để phối hợp giám sát. Đơn vị thi công hệ thống chiếu sáng ngõ, xóm phải phối hợp chặt chẽ với chính quyền cấp xã trong việc trồng cột, kéo cáp để hạn chế tối đa ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân.
  • Phân cấp quản lý hệ thống chiếu sáng: Ủy ban nhân dân cấp xã được giao quyền quản lý trực tiếp đối với hệ thống chiếu sáng trên địa bàn quản lý, ngoại trừ các hệ thống chiếu sáng do cấp tỉnh quản lý.
  • Trách nhiệm của Sở Xây dựng: Thực hiện quản lý nhà nước về chiếu sáng đô thị; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý; lập quy hoạch và kế hoạch đầu tư hệ thống chiếu sáng công cộng (ngắn hạn và dài hạn) trình UBND tỉnh phê duyệt; thẩm định các dự án đầu tư theo phân cấp; thỏa thuận việc khai thác, sử dụng công trình chiếu sáng vào mục đích khác; kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
  • Trách nhiệm của Sở Tài chính: Tham mưu các cơ chế, chính sách ưu đãi thu hút đầu tư phát triển hệ thống chiếu sáng; tham mưu bố trí kinh phí duy trì, bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị cho các đơn vị được giao quản lý theo phân cấp.
  • Trách nhiệm của Sở Công thương: Tham mưu chỉ đạo bảo đảm nguồn điện ổn định cho hệ thống chiếu sáng đô thị; phối hợp kiểm tra công tác đầu tư, quản lý, vận hành và bảo trì hệ thống.
  • Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Tham mưu quản lý hoạt động lắp đặt biển quảng cáo gắn liền với hệ thống chiếu sáng đô thị; tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quản lý chiếu sáng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện quản lý trực tiếp hệ thống chiếu sáng được phân cấp; kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn. Đồng thời, bãi bỏ khoản 2 và khoản 7 Điều 19 của Quy định cũ.

2. Sửa đổi, bổ sung quy định về thoát nước và xử lý nước thải (Sửa đổi Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND)

Quyết định thực hiện điều chỉnh sâu sắc cơ chế sở hữu, quy trình vận hành, chính sách hỗ trợ đấu nối và phân định lại trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước:

  • Xác định chủ sở hữu hệ thống thoát nước: Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định là chủ sở hữu hệ thống thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn quản lý (trừ các hệ thống thuộc thẩm quyền quản lý của cấp tỉnh hoặc các trường hợp đặc biệt theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP).
  • Quy trình nạo vét hệ thống thoát nước: Trước khi tiến hành nạo vét, đơn vị thực hiện phải lập kế hoạch cụ thể về thời gian, biện pháp thi công, phương án bảo đảm an toàn giao thông, trật tự và vệ sinh môi trường gửi chủ sở hữu hệ thống thoát nước để kiểm tra, giám sát. Chất thải nạo vét bắt buộc phải vận chuyển bằng phương tiện chuyên dụng, không để rơi vãi và phải đổ đúng nơi quy định.
  • Cơ chế hỗ trợ đấu nối nước thải:
    • Thực hiện hỗ trợ: UBND cấp xã chủ trì phối hợp với đơn vị thoát nước rà soát, lập danh sách đối tượng được hỗ trợ và lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày kinh phí được duyệt, UBND cấp xã phải bàn giao toàn bộ tiền hỗ trợ cho người dân.
    • Thu hồi hỗ trợ: Sau 90 ngày kể từ ngày nhận kinh phí hỗ trợ, nếu hộ gia đình chưa hoàn thành việc đấu nối theo quy định, đơn vị thoát nước có trách nhiệm báo cáo UBND cấp xã để xem xét thu hồi lại khoản kinh phí này.
  • Trách nhiệm của Sở Xây dựng về thoát nước: Là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải đô thị; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra toàn bộ hoạt động này trên địa bàn tỉnh; chủ trì lập Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước; phối hợp xây dựng chính sách đầu tư, hỗ trợ đấu nối; hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu và lập kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước cấp xã.
  • Trách nhiệm của Sở Tài chính về thoát nước: Tổng hợp kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm cho các dự án thoát nước; chủ trì xây dựng chính sách đầu tư, duy trì, phát triển và hỗ trợ đấu nối; tham mưu bố trí kinh phí bảo trì hệ thống; phối hợp thẩm định phương án giá dịch vụ thoát nước.
  • Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
  • Trách nhiệm chi tiết của Ủy ban nhân dân cấp xã:
    • Tuyên truyền, vận động người dân thực hiện đúng quy định về thoát nước và xử lý nước thải; phối hợp vận động đấu nối nước thải.
    • Thực hiện quản lý nhà nước và lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống thoát nước thuộc phạm vi quản lý.
    • Lựa chọn và ký hợp đồng với đơn vị có đủ năng lực để vận hành hệ thống thoát nước (khuyến khích hình thức đấu thầu).
    • Xác định khối lượng nước sử dụng của các cơ sở sản xuất, kinh doanh và xác định số nhân khẩu thực tế đối với hộ không dùng nước sạch tập trung để làm cơ sở thu giá dịch vụ thoát nước.
    • Xác định các đối tượng chính sách, hộ nghèo để hỗ trợ chi phí đấu nối.
    • Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và lưu trữ hồ sơ, báo cáo định kỳ gửi Sở Xây dựng.
  • Các điều khoản bãi bỏ: Quyết định chính thức bãi bỏ Điều 24 và Điều 31 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND.

3. Sửa đổi quy định về bàn giao công trình xây dựng (Sửa đổi Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND)

Quy định mới điều chỉnh thành phần tham gia bàn giao công trình nhằm tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên:

  • Thành phần bàn giao công trình: Thành phần tham gia bàn giao bắt buộc phải bao gồm: Đại diện Chủ đầu tư; Đơn vị tiếp nhận, quản lý vận hành; Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình và đại diện các bên liên quan khác do Chủ đầu tư mời.

4. Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2025.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh (đặc biệt là Sở Xây dựng chủ trì phối hợp thực hiện); Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 89/2025/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 23 tháng 8 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2013/QĐ-UBND NGÀY 07 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA, QUYẾT ĐỊNH SỐ 31/2015/QĐ-UBND NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2023/QĐ-UBND NGÀY 04 THÁNG 8 NĂM 2023 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị;

Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 368/TTr-SXD ngày 31 tháng 7 năm 2025; Báo cáo thẩm định số 382/BC-STP ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Sở Tư pháp; Kết quả biểu quyết của Thành viên UBND tỉnh tại Báo cáo số 722/BC-VPUB ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Văn phòng UBND tỉnh;

Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La và Quyết định số 25/2023/QĐ- UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2013/QĐ-UBND NGÀY 07 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA VỀ VIỆC QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định

Điều 3. Tổ chức thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định

“3. Thiết kế chiếu sáng đối với đường ngõ, xóm tại các xã, phường.

a) Thiết kế chiếu sáng có quy mô phù hợp với quy mô của đường, chiều cao hợp lý, sử dụng nguồn sáng tiết kiệm điện, an toàn, mỹ quan đô thị.

b) Khi lắp dựng cột mới phải đảm bảo an toàn giao thông, mỹ quan đô thị và theo thiết kế được duyệt.

c) Trường hợp không trồng được cột đèn mới, đơn vị thiết kế phải thiết kế giải pháp an toàn và chủ đầu tư phải thỏa thuận với đơn vị quản lý cột điện để lắp đèn chiếu sáng hoặc gắn vào vật kiến trúc khác nhưng phải đảm bảo mỹ quan và an toàn trong mọi điều kiện.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 8 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Xây dựng các công trình chiếu sáng đô thị phải thực hiện theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, trong quá trình thi công phải bảo đảm an toàn, thuận tiện và tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình; trước khi thi công xây dựng công trình chiếu sáng đô thị, chủ đầu tư và đơn vị thi công phải thông báo biện pháp thi công và ngày khởi công công trình đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình để phối hợp thực hiện.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

“b) Đơn vị thi công hệ thống chiếu sáng ngõ, xóm phải phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình trong việc trồng cột, kéo cáp để tránh ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của người dân trong khu vực.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định

“2. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý đối với hệ thống chiếu sáng trên địa bàn trừ hệ thống chiếu sáng do cấp tỉnh quản lý.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định

Điều 18. Trách nhiệm của các sở, ngành

1. Sở Xây dựng

a) Thực hiện quản lý nhà nước về chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh và xây dựng cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị phục vụ công tác quản lý chiếu sáng trên địa bàn tỉnh.

b) Lập quy hoạch chiếu sáng đô thị và quản lý quy hoạch chiếu sáng đô thị.

c) Lập kế hoạch đầu tư dài hạn, ngắn hạn hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

d) Thẩm định các dự án (bao gồm: Báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế kỹ thuật và thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở) theo phân cấp đối với các nội dung liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh. Thỏa thuận đối với các hoạt động khai thác, sử dụng các công trình thuộc hệ thống chiếu sáng công cộng của tỉnh vào mục đích khác hoặc các hoạt động xây dựng liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng.

đ) Kiểm tra, xử lý vi phạm về xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì và các hoạt động khác liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.

2. Sở Tài chính

a) Tham mưu các cơ chế, chính sách ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển hệ thống chiếu sáng trên địa bàn tỉnh.

b) Tham mưu bố trí kinh phí để duy trì, bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị cho đơn vị được giao quản lý theo phân cấp.”.

3. Sở Công thương

a) Tham mưu chỉ đạo đảm bảo nguồn điện duy trì hoạt động thường xuyên của hệ thống chiếu sáng đô thị.

b) Phối hợp kiểm tra việc đầu tư, quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị.

4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Tham mưu quản lý về lắp đặt biển quảng cáo gắn với hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quản lý chiếu sáng đô thị trên phương tiện thông tin đại chúng.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 19 và sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 19 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định

1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 19 như sau:

“Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

“8. Thực hiện kiểm tra, xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn quản lý theo quy định.”.

3. Bãi bỏ khoản 2 và khoản 7.

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 31/2015/QĐ-UBND NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA VỀ VIỆC QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định

Điều 3. Tổ chức thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định

“2. Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ sở hữu hệ thống thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn trừ hệ thống thoát nước, xử lý nước thải theo khoản 1, khoản 3 Điều này và khoản 2, khoản 3 Điều 10 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải.”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 Điều 13 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định

“đ) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện việc đấu nối nước thải.”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định

 “1. Phải lập kế hoạch cụ thể về thời gian thi công, biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn trật tự, an toàn giao thông và đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi tiến hành nạo vét gửi chủ sở hữu hệ thống thoát nước để quản lý, kiểm tra. Chất thải nạo vét phải được vận chuyển bằng phương tiện chuyên dụng, không để chất thải rơi vãi khi lưu thông trên đường và đổ thải đúng nơi theo quy định.”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định

Điều 22. Thực hiện hỗ trợ đấu nối và thu hồi hỗ trợ đấu nối

1. Thực hiện hỗ trợ đấu nối

a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì phối hợp với đơn vị thoát nước tổ chức rà soát lập danh sách đối tượng được hỗ trợ và lập dự toán kinh phí hỗ trợ đấu nối cho từng đối tượng gửi Sở Tài chính thẩm định và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí hỗ trợ đấu nối, Ủy ban nhân dân cấp xã phải tổ chức bàn giao toàn bộ kinh phí hỗ trợ cho từng đối tượng theo danh sách được duyệt. Thủ tục bàn giao hỗ trợ do Ủy ban nhân dân cấp xã quy định.

2. Thu hồi hỗ trợ đấu nối

Sau 90 ngày kể từ ngày nhận kinh phí hỗ trợ đấu nối, nếu hộ thoát nước chưa hoàn thành việc đấu nối theo quy định, đơn vị thoát nước có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã để xem xét thu hồi kinh phí hỗ trợ.”.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 29 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Sở Xây dựng

a) Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý đối với hệ thống thoát nước, xử lý nước thải đô thị thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh. Có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra đối với toàn bộ hoạt động thoát nước và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước và hướng dẫn triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.

c) Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng các chính sách liên quan đến đầu tư, duy trì, phát triển, hỗ trợ đấu nối hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh.

d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc tham mưu cấp mới, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, tước quyền sử dụng, thu hồi giấy phép môi trường.

đ) Hướng dẫn việc xây dựng cơ sở dữ liệu về thoát nước và xử lý nước thải; hướng dẫn việc lập kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước của cấp xã.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Sở Tài chính

a) Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị, tổng hợp vào kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm đối với các dự án đầu tư phát triển hệ thống thoát nước và xử lý nước thải.

b) Chủ trì xây dựng các chính sách liên quan đến đầu tư, duy trì, phát triển, hỗ trợ đấu nối hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh; chủ trì triển khai các giải pháp thu hút đầu tư.

c) Chủ trì tham mưu bố trí kinh phí để duy trì, bảo trì hệ thống thoát nước và xử lý nước thải.

d) Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc thẩm định phương án giá, tham mưu định giá cụ thể thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và phối hợp tham gia ý kiến đối với giá dịch vụ thoát nước của hệ thống thoát nước tại khu công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.”.

3. Sửa đổi tên của khoản 4 như sau: “4. Sở Nông nghiệp và Môi trường”

4. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 4 như sau:

“d) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật.”.

5. Bãi bỏ khoản 2 và điểm a khoản 5.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định

Điều 32. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tổ chức tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện tốt quy định quản lý thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn.

2. Thực hiện quản lý nhà nước đối với hệ thống thoát nước và xử lý nước thải theo phân cấp tại Điều 5 Quy định này.

3. Tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống thoát nước, xử lý nước thải thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn.

4. Lựa chọn và ký hợp đồng với đơn vị thoát nước có đủ năng lực để thực hiện quản lý, vận hành hệ thống thoát nước do mình làm chủ sở hữu. Khuyến khích lựa chọn theo hình thức đấu thầu.

5. Xác định khối lượng nước sử dụng của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn làm cơ sở thu giá dịch vụ thoát nước thải sinh hoạt.

6. Xác định số nhân khẩu thực tế thường trú đối với hộ gia đình không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung làm cơ sở thu giá dịch vụ thoát nước thải sinh hoạt.

7. Xác định các hộ thoát nước là gia đình chính sách, hộ nghèo để làm căn cứ hỗ trợ chi phí đấu nối quy định tại Điều 21.

8. Phối hợp với cơ quan thanh tra và quản lý chuyên ngành trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn.

9. Tập hợp, quản lý, lưu trữ hồ sơ về hệ thống thoát nước, xử lý nước thải thuộc phạm vi quản lý; báo cáo định kỳ hàng năm, đột xuất theo yêu cầu về công tác quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn gửi Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.”.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 35 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định

 “1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.”.

Điều 15. Bãi bỏ một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định

1. Bãi bỏ Điều 24.

2. Bãi bỏ Điều 31.

Chương III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2023/QĐ-UBND NGÀY 04 THÁNG 8 NĂM 2023 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA SỬA ĐỔI, BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2012/QĐ-UBND NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM 2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2013/QĐ-UBND NGÀY 07 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 của Quyết định

“3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:

Thành phần tham gia bàn giao gồm đại diện Chủ đầu tư; Đơn vị tiếp nhận, quản lý vận hành; Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình và đại diện các bên liên quan do Chủ đầu tư mời.”.

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 của Quyết định

 “3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.”.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 8 năm 2025.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Văn phòng, các Ban Đảng tỉnh ủy;
- Văn phòng, các Ban của HĐND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; CVCK);
- Báo và Phát thanh Truyền hình Sơn La;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KT. Giang58b.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Nguyễn Đình Việt

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 89/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 25/2013/QĐ-UBND, Quyết định 31/2015/QĐ-UBND và Quyết định 25/2023/QĐ-UBND do tỉnh Sơn La ban hành

Số hiệu: 89/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/08/2025
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Nguyễn Đình Việt
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/08/2025
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 89/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký