Giới thiệu chung về Quyết định 897/QĐ-UBND năm 2024
Quyết định 897/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, điều chỉnh và tối ưu hóa việc khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện Tân Uyên đến năm 2030. Quyết định này đưa ra các chỉ tiêu điều chỉnh cụ thể về cơ cấu sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cũng như phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành trong việc tổ chức thực hiện.
Nội dung điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Tân Uyên
Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Tân Uyên tập trung vào các chỉ tiêu cốt lõi sau:
- Diện tích và cơ cấu các loại đất: Xác định chi tiết diện tích và tỷ lệ cơ cấu đối với từng nhóm đất cụ thể trên địa bàn huyện, được thể hiện chi tiết tại Biểu 01 kèm theo quyết định.
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Quy định cụ thể diện tích đất được phép chuyển đổi mục đích sử dụng giữa các nhóm đất, chi tiết được quy định tại Biểu 02.
- Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Xác định chỉ tiêu và diện tích đất chưa sử dụng để đưa vào khai thác, sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, chi tiết tại Biểu 03.
- Xác định ranh giới và vị trí địa lý: Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể dựa trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Tân Uyên.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Để đảm bảo quy hoạch được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cấp, từng ngành:
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Tân Uyên:
- Thực hiện công bố công khai toàn bộ thông tin quy hoạch sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
- Tổ chức triển khai phương án quy hoạch đảm bảo tính chặt chẽ, đồng bộ và thống nhất với các quy hoạch ngành, quy hoạch lĩnh vực khác có liên quan trên địa bàn.
- Thực hiện nghiêm túc công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Đảm bảo nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, đúng nhu cầu thực tế và tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật đất đai.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng đất đai; chủ động ngăn chặn và xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai như sử dụng đất sai mục đích, chậm đưa đất vào sử dụng hoặc các vi phạm quy hoạch khác.
- Định kỳ hằng năm tổng hợp, lập báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo cấp trên.
2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.
- Tiến hành xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai.
- Chủ động tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện quy hoạch tại địa phương.
- Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn toàn tỉnh để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan:
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân huyện Tân Uyên trong việc triển khai thực hiện các nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý của ngành mình.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tân Uyên và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các nội dung của Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 897/QĐ-UBND | Lai Châu, ngày 24 tháng 6 năm 2024 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN TÂN UYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 1585/QĐ-TTg ngày 07/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Tân Uyên tại Tờ trình số 1160/TTr-UBND ngày 04/6/2024 và của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1536/TTr-STNMT ngày 14/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030:
a) Diện tích, cơ cấu loại đất (Chi tiết tại biểu 01);
b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất (Chi tiết tại biểu 02);
c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng (Chi tiết tại biểu 03).
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Tân Uyên.
1. Ủy ban nhân dân huyện Tân Uyên có trách nhiệm
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
- Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt đảm bảo chặt chẽ, đồng bộ với các quy hoạch liên quan.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, đúng nhu cầu và quy định của pháp luật về đất đai.
- Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc việc quản lý, sử dụng đất đai; ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chậm đưa đất vào sử dụng, sử dụng sai mục đích theo đúng quy định của pháp luật.
- Định kỳ hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
- Chủ trì kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở địa phương; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai theo đúng quy định.
- Chủ động tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết kịp thời các trường hợp phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở địa phương.
- Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh để báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
3. Các sở, ban, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân huyện Tân Uyên triển khai thực hiện đầy đủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt theo phạm vi, lĩnh vực quản lý.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tân Uyên và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu tránh nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
(Kèm theo Quyết định số: 897/QĐ-UBND ngày 24/6/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2023 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ (ha) | Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(5)+(6) | (8) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 89.708,33 | 100,00 | 89.708,33 | 0,00 | 89.708,33 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 61.072,09 | 68,08 | 61.986,27 | 0,00 | 61.986,27 | 69,10 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 5.046,45 | 5,63 | 4.700,00 | 0,00 | 4.700,00 | 5,24 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 1.430,97 | 1,60 | 1.270,30 | 0,00 | 1.270,30 | 1,42 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 3.141,61 | 3,50 |
| 908,74 | 908,74 | 1,01 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 4.037,42 | 4,50 | 2.483,39 | 354,73 | 2.838,12 | 3,16 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 16.412,86 | 18,30 | 16.135,72 | 0,00 | 16.135,72 | 17,99 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | 7.497,72 | 8,36 | 7.500,00 | 0,00 | 7.500,00 | 8,36 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | 24.761,45 | 27,60 | 29.285,30 | 0,00 | 29.285,30 | 32,65 |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | 13.853,43 | 15,44 | 11.770,30 | 0,00 | 11.770,30 | 13,12 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 134,12 | 0,15 |
| 116,13 | 116,13 | 0,13 |
| 1.8 | Đất làm muối |
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | 40,47 | 0,05 |
| 502,25 | 502,25 | 0,56 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 4.075,57 | 4,54 | 6.214,33 | 0,00 | 6.214,33 | 6,93 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | 3,61 | 0,00 | 35,32 | 0,00 | 35,32 | 0,04 |
| 2.2 | Đất an ninh | 2,20 | 0,00 | 4,63 | 5,17 | 9,80 | 0,01 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp |
|
| 50,00 |
| 50,00 | 0,06 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 2,25 | 0,00 | 545,90 | 0,00 | 545,90 | 0,61 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 10,31 | 0,01 | 90,38 | 0,00 | 90,38 | 0,10 |
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 3,42 | 0,00 | 52,47 | 9,09 | 61,56 | 0,07 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | 31,43 | 0,04 |
| 26,69 | 26,69 | 0,03 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 889,73 | 0,99 | 1.816,40 | 11,55 | 1.827,95 | 2,04 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | 535,57 | 0,60 | 1.040,79 | 0,00 | 1.040,79 | 1,16 |
| - | Đất thủy lợi | 89,24 | 0,10 | 112,29 | 0,00 | 112,29 | 0,13 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 5,58 | 0,01 | 12,02 | 0,00 | 12,02 | 0,01 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | 3,75 | 0,00 | 4,27 | 0,00 | 4,27 | 0,00 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 47,98 | 0,05 | 81,64 | 0,00 | 81,64 | 0,09 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | 2,71 | 0,00 | 108,77 | 0,00 | 108,77 | 0,12 |
| - | Đất công trình năng lượng | 157,49 | 0,18 | 393,70 | 0,00 | 393,70 | 0,44 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | 0,38 | 0,00 | 0,65 | 0,00 | 0,65 | 0,00 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử-văn hoá |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 1,71 | 0,00 | 9,61 | 0,00 | 9,61 | 0,01 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo |
|
| 5,00 |
| 5,00 | 0,01 |
| - | Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hoả táng | 43,45 | 0,05 | 53,30 | 0,00 | 53,30 | 0,06 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | 1,87 | 0,00 |
| 5,90 | 5,90 | 0,01 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | 0,90 | 0,00 | 9,00 | 0,00 | 9,00 | 0,01 |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng |
|
|
| 2,01 | 2,01 | 0,00 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 0,31 | 0,00 |
| 155,16 | 155,16 | 0,17 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 411,12 | 0,46 | 685,65 | 0,00 | 685,65 | 0,76 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 62,53 | 0,07 | 209,76 | 0,00 | 209,76 | 0,23 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 21,10 | 0,02 | 20,12 | 0,00 | 20,12 | 0,02 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 2,20 | 0,00 | 2,71 | 0,00 | 2,71 | 0,00 |
| 2.17 | Đất công trình sự nghiệp khác |
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng |
|
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 724,05 | 0,81 |
| 625,84 | 625,84 | 0,70 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 1.910,31 | 2,13 |
| 1.856,39 | 1.856,39 | 2,07 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | 0,10 | 0,00 |
| 0,10 | 0,10 | 0,00 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 24.560,67 | 27,38 | 21.507,73 | 0,00 | 21.507,73 | 23,97 |
(Kèm theo Quyết định số: 897/QĐ-UBND ngày 24/6/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Thị trấn Tân Uyên | Xã Hố Mít | Xã Mường Khoa | Xã Nậm Cần | Xã Nậm Sỏ | Xã Pắc Ta | Xã Phúc Khoa | Xã Tà Mít | Xã Thân Thuộc | Xã Trung Đồng | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+…+(14) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.884,99 | 639,93 | 58,25 | 103,29 | 118,07 | 152,12 | 168,25 | 94,61 | 57,62 | 244,89 | 247,96 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 277,47 | 88,58 | 13,82 | 32,51 | 10,38 | 17,70 | 30,91 | 14,98 | 3,02 | 39,46 | 26,11 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 152,88 | 54,00 | 6,01 | 17,05 | 5,46 | 5,11 | 13,44 | 10,23 | 1,03 | 23,81 | 16,74 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 445,83 | 109,59 | 16,87 | 41,27 | 46,98 | 50,85 | 45,52 | 16,61 | 10,76 | 55,47 | 51,91 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 886,20 | 398,02 | 19,82 | 20,07 | 19,22 | 35,74 | 34,91 | 47,91 | 21,67 | 133,68 | 155,16 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 17,60 | 0,60 | 2,44 | 0,20 | 0,20 | 0,90 | 12,03 | 0,39 |
|
| 0,84 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | 1,06 |
|
|
|
|
|
| 1,06 |
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 233,18 | 30,02 | 4,74 | 8,04 | 40,07 | 46,27 | 43,29 | 11,73 | 21,87 | 13,88 | 13,27 |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN | 43,73 | 8,00 | 0,60 | 0,60 | 3,50 | 0,82 | 2,50 | 3,62 | 7,25 | 9,24 | 7,60 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 23,04 | 12,92 | 0,56 | 1,00 | 1,22 | 0,66 | 1,58 | 1,93 | 0,30 | 2,20 | 0,67 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 0,61 | 0,20 |
| 0,20 |
|
| 0,01 |
|
| 0,20 |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 203,17 | 5,45 | 2,70 | 1,25 | 24,53 | 44,11 | 77,39 | 7,94 | 37,30 | 1,30 | 1,20 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 23,28 | 3,94 |
|
|
| 12,42 | 0,02 | 6,74 |
| 0,16 |
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP | 51,96 |
|
|
| 20,83 | 28,43 |
|
| 2,70 |
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | LUA/NTS | 1,82 | 0,41 | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,82 | 0,05 | 0,10 |
| 0,04 | 0,10 |
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | HNK/NTS | 2,84 | 0,10 | 1,60 | 0,10 | 0,10 | 0,44 | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,10 |
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 123,27 | 1,00 | 1,00 | 1,05 | 3,50 | 2,00 | 77,22 | 1,00 | 34,50 | 1,00 | 1,00 |
|
| Trong đó: đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 15,20 | 4,82 | 0,18 | 0,14 | 0,02 | 0,18 | 3,88 | 0,02 |
| 5,90 | 0,06 |
(a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
(Kèm theo Quyết định số: 897/QĐ-UBND ngày 24/6/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Thị trấn Tân Uyên | Xã Hố Mít | Xã Mường Khoa | Xã Nậm Cần | Xã Nậm Sỏ | Xã Pắc Ta | Xã Phúc Khoa | Xã Tà Mít | Xã Thân Thuộc | Xã Trung Đồng | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+…+(14) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 8.673,61 | 70,99 | 160,01 | 201,99 | 2.939,47 | 1.403,59 | 711,70 | -1,56 | 3.038,53 | 141,85 | 7,04 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 27,00 |
|
|
|
| 15,00 |
|
| 12,00 |
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.082,74 |
|
| 173,58 |
| 693,26 | 170,80 |
|
| 45,10 |
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 532,11 | 68,34 | 91,17 | 27,51 | 181,51 | 23,50 | 0,70 | -1,96 | 135,20 |
| 6,14 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 6.797,82 |
| 67,14 |
| 2.756,96 | 656,16 | 432,29 |
| 2.789,02 | 96,25 |
|
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 2,34 |
| 0,50 |
|
| 1,84 |
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 231,60 | 2,65 | 1,20 | 0,90 | 1,00 | 13,83 | 107,91 | 0,40 | 102,31 | 0,50 | 0,90 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 404,95 | 50,45 | 10,52 | 42,28 | 39,73 | 56,52 | 66,87 | 19,01 | 46,99 | 45,73 | 26,85 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 3,95 | 0,05 |
| 1,12 |
| 1,25 | 1,10 | 0,43 |
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 10,06 |
|
|
|
|
|
|
|
| 10,06 |
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 68,78 | 6,50 |
| 2,19 | 3,53 | 6,23 | 13,65 | 1,31 | 6,68 | 15,90 | 12,79 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 9,76 | 0,46 |
|
| 0,59 | 7,27 |
|
|
| 0,44 | 1,00 |
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | 16,66 | 1,00 | 0,50 | 1,80 | 4,58 |
| 3,44 | 1,50 |
| 3,33 | 0,51 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 219,32 | 26,27 | 7,90 | 34,37 | 23,68 | 15,33 | 38,69 | 15,60 | 36,98 | 13,76 | 6,74 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 82,18 | 13,14 | 2,24 | 3,07 | 3,98 | 6,04 | 21,44 | 5,56 | 18,18 | 3,88 | 4,65 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 6,89 | 1,99 |
| 0,30 |
| 0,01 | 0,50 | 2,05 |
| 2,02 | 0,02 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 0,56 |
|
| 0,14 |
| 0,22 |
|
|
|
| 0,20 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 0,21 | 0,09 |
|
| 0,12 |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 2,08 | 0,35 | 0,30 | 0,44 | 0,79 |
| 0,17 |
|
|
| 0,03 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 11,17 | 6,81 |
| 0,79 | 0,30 | 3,25 |
| 0,02 |
|
|
|
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 107,47 | 3,18 | 3,84 | 29,61 | 18,37 | 5,70 | 15,72 | 7,61 | 18,61 | 4,70 | 0,13 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0,23 | 0,20 | 0,01 | 0,01 | 0,01 |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử-văn hoá | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 3,28 | 0,01 | 0,51 | 0,01 | 0,11 | 0,11 | 0,51 | 0,11 | 0,19 | 0,01 | 1,71 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hoả táng | NTD | 4,90 | 0,50 | 1,00 |
|
|
|
| 0,25 |
| 3,15 |
|
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 0,35 |
|
|
|
|
| 0,35 |
|
|
|
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 20,70 | 4,99 |
|
|
| 10,71 |
|
|
| 1,50 | 3,50 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 44,54 |
| 2,12 | 2,80 | 7,35 | 15,73 | 9,99 | 0,17 | 3,33 | 0,74 | 2,31 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 10,96 | 10,96 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,22 | 0,22 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất công trình sự nghiệp khác | DSK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Quy hoạch 2017
- 5 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10 Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 11 Quyết định 1585/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12 Quyết định 874/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh về quy mô, địa điểm công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Phong Thổ và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu
- 13 Quyết định 867/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Than Uyên và cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu
- 14 Quyết định 877/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu và cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Sìn Hồ
- 15 Quyết định 1318/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021-2030
- 16 Quyết định 408/QĐ-UBND chấp thuận điều chỉnh quy mô, địa điểm dự án trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Kon Plông và cập nhật vào kế hoạch hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum
- 17 Quyết định 1012/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu
- 1 Quyết định 874/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh về quy mô, địa điểm công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Phong Thổ và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu
- 2 Quyết định 867/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Than Uyên và cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu
- 3 Quyết định 877/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu và cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Sìn Hồ
- 4 Quyết định 1318/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021-2030
- 5 Quyết định 408/QĐ-UBND chấp thuận điều chỉnh quy mô, địa điểm dự án trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Kon Plông và cập nhật vào kế hoạch hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum
- 6 Quyết định 1012/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu