Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 90/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về phí và lệ phí trong lĩnh vực điện lực tại địa phương, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định:

1. Đối tượng áp dụng và mức thu lệ phí cấp giấy phép
  • Đối tượng nộp lệ phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Dương khi được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép hoạt động điện lực. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì sẽ thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó.
  • Mức thu lệ phí: Ấn định mức lệ phí thống nhất là 700.000 (bảy trăm ngàn) đồng/1 giấy phép. Mức phí này áp dụng chung cho các trường hợp cấp mới, sửa đổi hoặc bổ sung giấy phép hoạt động điện lực đối với các lĩnh vực bao gồm: tư vấn quy hoạch, thiết kế, giám sát và các hình thức tư vấn khác đối với dự án, công trình điện; quản lý và vận hành nhà máy điện; phân phối và kinh doanh điện.
  • Thời gian áp dụng thu: Bắt đầu thực hiện từ ngày 01 tháng 9 năm 2007.
2. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí

Quyết định giao trách nhiệm cho Sở Công nghiệp (nay là Sở Công Thương) là cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực, đồng thời quy định rõ cơ chế phân bổ và sử dụng nguồn thu này:

  • Trách nhiệm của cơ quan thu (Sở Công nghiệp): Phải niêm yết công khai mức thu lệ phí tại trụ sở; lập và cấp biên lai thu lệ phí cho đối tượng nộp theo đúng quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế; thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán tiền lệ phí theo quy định hiện hành.
  • Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu (75%): Sở Công nghiệp được phép giữ lại 75% trên tổng số tiền lệ phí thực tế thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải cho các chi phí phục vụ công tác thu lệ phí, bao gồm:
    • Chi phí trực tiếp phục vụ công tác thu phí như văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công vụ phí theo định mức hiện hành.
    • Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu lệ phí.
    • Trích quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi cho cán bộ, công nhân viên trực tiếp tham gia cấp giấy phép và thu lệ phí. Mức trích tối đa không quá 03 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước, và tối đa bằng 02 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước.
    • Toàn bộ số tiền được để lại phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và quyết toán hàng năm; nếu không sử dụng hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi tiêu theo chế độ.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách Nhà nước (25%): Số tiền còn lại (25% tổng số thu) phải được Sở Công nghiệp nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng (mục 047, tiểu mục 23 của Mục lục ngân sách Nhà nước). Thủ tục và thời hạn nộp thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Công tác lập dự toán và quyết toán: Hàng năm, Sở Công nghiệp có trách nhiệm lập dự toán thu - chi tiền lệ phí chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định. Đồng thời, phải thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai, số tiền thu được, số để lại, số phải nộp và đã nộp ngân sách với cơ quan thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được để lại với Sở Tài chính theo đúng quy định pháp luật.
3. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công nghiệp, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 90/2007/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 20 tháng 8 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2007/NQ-HĐND7 ngày 20/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bình Dương với đối tượng thu và mức thu như sau:

1. Các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép hoạt động điện lực phải nộp khoản lệ phí này.

Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì thực hiện theo quy định tại điều ước đó.

2. Mức thu lệ phí cấp mới, sửa đổi hoặc bổ sung giấy phép hoạt động điện lực (tư vấn quy hoạch, thiết kế, giám sát và các hình thức tư vấn khác đối với dự án, công trình điện; quản lý và vận hành nhà máy điện; phân phối và kinh doanh điện) là 700.000 (bảy trăm ngàn) đồng/1 giấy phép.

3. Thời gian thu: bắt đầu từ ngày 01/9/2007.

Điều 2. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng

1. Sở Công nghiệp tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:

a) Niêm yết công khai mức thu lệ phí tại trụ sở cơ quan nơi thu lệ phí;

b) Khi thu tiền lệ phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế;

c) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền lệ phí thu được theo quy định hiện hành.

2. Sở Công nghiệp được để lại 75% trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để chi phí cho công việc thu lệ phí, theo nội dung cụ thể sau đây:

a) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thu lệ phí như văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

b) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu lệ phí;

c) Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ công nhân viên tham gia cấp giấy phép và thu lệ phí trong đơn vị. Mức trích 02 quỹ khen thưởng, phúc lợi bình quân 1 năm, một người tối đa không quá 03 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 02 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại điểm a, b, khoản 2 Điều này.

Toàn bộ số tiền lệ phí được để lại theo quy định, Sở Công nghiệp phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định và quyết toán hàng năm; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

3. Tổng số tiền lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực thu được sau khi trừ số được để lại theo tỷ lệ 75% quy định tại khoản 2 Điều này, số còn lại 25% Sở Công nghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng, mục 047, tiểu mục 23 Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành theo thủ tục và thời hạn quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

4. Hàng năm, căn cứ mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực, nội dung chi ở phần trên và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, Sở Công nghiệp lập dự toán thu - chi tiền lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực chi tiết theo Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành, gửi Sở Tài chính thẩm định.

5. Sở Công nghiệp thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu lệ phí, số tiền lệ phí thu được, số để lại cho đơn vị, số phải nộp ngân sách, số đã nộp và số còn phải nộp ngân sách Nhà nước với cơ quan thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được để lại với Sở Tài chính theo đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công nghiệp, Tài chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hoàng Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 90/2007/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành

Số hiệu: 90/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/08/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
Người ký: Nguyễn Hoàng Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/08/2007
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 90/2007/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký