Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 90-TTg được Thủ tướng Chính phủ ban hành năm 1994 nhằm mục đích tiếp tục sắp xếp, chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nước, đồng thời quy định chặt chẽ việc thành lập mới và tổ chức lại các Tổng công ty, Liên hiệp xí nghiệp trên phạm vi cả nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các doanh nghiệp Nhà nước chưa thực hiện thành lập và đăng ký lại trong đợt I; các doanh nghiệp Nhà nước đã được thành lập lại trong đợt I cần tiếp tục sắp xếp; các đơn vị sự nghiệp kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật, dịch vụ công cộng, quốc phòng, an ninh hoạt động không vì mục đích lợi nhuận; các Liên hiệp xí nghiệp, Tổng công ty; cùng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Các chính sách và quy định cốt lõi

- Tiếp tục thành lập và đăng ký lại các doanh nghiệp Nhà nước chưa thực hiện trong đợt I
  • Tiến hành kiểm tra, rà soát, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nước chưa đăng ký lại trong đợt I để áp dụng biện pháp chấn chỉnh, củng cố kịp thời. Các thủ tục thành lập lại phải tuân thủ nghiêm ngặt Quy chế kèm theo Nghị định số 388/HĐBT ngày 20-11-1991.
  • Đối với doanh nghiệp hoạt động có lãi: Khẩn trương lập hồ sơ và thực hiện các thủ tục thành lập, đăng ký lại theo quy định hiện hành.
  • Đối với doanh nghiệp chưa có lãi hoặc đang bị lỗ nhưng giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân (cần duy trì hình thức doanh nghiệp Nhà nước lâu dài): Phải xây dựng đề án sắp xếp lại kèm thuyết trình giải pháp cụ thể về vốn, công nghệ, tổ chức quản lý để nâng cao hiệu quả, làm cơ sở xem xét cho phép thành lập lại.
  • Đối với doanh nghiệp không đủ điều kiện tồn tại và phát triển: Bộ trưởng quản lý ngành hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xử lý thích hợp theo Quyết định số 315/HĐBT ngày 1-9-1990 và số 330/HĐBT ngày 23-10-1991.
  • Thời hạn thực hiện: Kết thúc nhận hồ sơ thẩm định trước ngày 30 tháng 9 năm 1994 và hoàn thành toàn bộ thủ tục quyết định thành lập, đăng ký lại trước ngày 31 tháng 12 năm 1994.
- Đánh giá và tiếp tục sắp xếp các doanh nghiệp Nhà nước đã thành lập lại trong đợt I
  • Tiến hành đánh giá kết quả hoạt động, chấn chỉnh công tác tổ chức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
  • Từng bước tổ chức lại một cách hợp lý các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động cùng ngành nghề trên cùng địa bàn theo hướng thống nhất, không phân biệt ranh giới quản lý giữa Trung ương và địa phương.
- Quy định đối với các đơn vị sự nghiệp không hoạt động vì mục đích lợi nhuận
  • Các đơn vị có tính chất sự nghiệp kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật, dịch vụ công cộng, hoặc thuần túy phục vụ quốc phòng, an ninh hoạt động phi lợi nhuận cần được xem xét, sắp xếp về tổ chức quản lý nhưng không phải làm thủ tục thành lập và đăng ký lại như doanh nghiệp.
  • Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn chế độ hạch toán kế toán và tài chính riêng biệt cho các đơn vị sự nghiệp này, bảo đảm không lẫn lộn với doanh nghiệp Nhà nước.
- Chấn chỉnh công tác thành lập mới doanh nghiệp Nhà nước
  • Chỉ cho phép thành lập mới doanh nghiệp Nhà nước trong các ngành then chốt, lĩnh vực mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách, hoặc những lĩnh vực có nhu cầu thị trường nhưng các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh chưa có điều kiện đầu tư.
  • Ưu tiên dành nguồn vốn để đổi mới công nghệ và mở rộng năng lực cho các doanh nghiệp hiện đang hoạt động có hiệu quả và có nhu cầu phát triển.
  • Không thành lập thêm doanh nghiệp Nhà nước mới nếu trên cùng một địa bàn đã có nhiều năng lực kinh doanh cùng ngành đang hoạt động (kể cả năng lực của khu vực ngoài quốc doanh).
  • Quy định về vốn pháp định: Kể từ tháng 3 năm 1994, tất cả các doanh nghiệp Nhà nước thành lập mới phải có mức vốn pháp định tối thiểu bằng 5 (năm) lần mức vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn cùng ngành nghề quy định tại Nghị định số 222/HĐBT ngày 23-7-1991.
- Sắp xếp, thành lập và đăng ký lại các Liên hiệp xí nghiệp, Tổng công ty
  • Điều kiện để Tổng công ty được xem xét thành lập và đăng ký lại bao gồm: Có ít nhất 5 đơn vị thành viên liên kết chặt chẽ về công nghệ, tài chính, đầu tư, cung ứng, tiêu thụ, thông tin, đào tạo; có vốn pháp định trên 500 tỷ đồng (đối với ngành đặc thù không được thấp hơn 100 tỷ đồng); thực hiện hạch toán toàn Tổng công ty (đơn vị thành viên hạch toán báo sổ) hoặc hạch toán tổng hợp có phân cấp; có luận chứng kinh tế - kỹ thuật và đề án kinh doanh được giám định; có phương án nhân sự lãnh đạo đủ năng lực; có điều lệ tổ chức hoạt động được phê duyệt.
  • Phân loại sắp xếp các Tổng công ty hiện có thành 3 nhóm: Nhóm A (hoạt động hiệu quả, đủ điều kiện thì làm thủ tục đăng ký lại); Nhóm B (chưa hiệu quả nhưng cần duy trì thì phải chấn chỉnh, củng cố để đạt điều kiện đăng ký lại); Nhóm C (hoạt động mang tính hành chính trung gian thì chuyển thành doanh nghiệp cơ sở, sáp nhập hoặc giải thể).
  • Phân công trách nhiệm thực hiện: Ủy ban Kế hoạch Nhà nước chủ trì dự thảo điều lệ mẫu, hướng dẫn thủ tục sắp xếp và thẩm định hồ sơ trình Thủ tướng; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ hạch toán, kiểm kê và giao nhận vốn; các Bộ, ngành, địa phương tiến hành phân loại, sắp xếp và thực hiện thủ tục thành lập, giải thể theo thẩm quyền.
  • Tiến độ thực hiện: Ban hành văn bản hướng dẫn trước ngày 31-3-1994; báo cáo danh mục phân loại trước ngày 30-4-1994; hoàn thành thành lập lại Nhóm A trước ngày 30-9-1994, Nhóm B trước ngày 31-12-1994, và xử lý xong Nhóm C trước ngày 30-9-1995. Trong thời gian chờ xử lý, các Tổng công ty vẫn tiếp tục hoạt động bình thường.
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp luật
  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 90-TTg

Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 1994

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC TIẾP TỤC SẮP XẾP DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ.

Trên cơ sở việc sắp xếp và làm thủ tục thành lập và đăng ký lại doanh nghiệp Nhà nước theo qui chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 388-HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã được các Bộ, địa phương và các doanh nghiệp Nhà nước triển khai thực hiện, đến nay đã hoàn thành một bước quan trọng;
Để tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước và tăng cường quản lý Nhà nước;
Căn cứ kết luận của Chính phủ tại phiên họp ngày 6 tháng 1 năm 1994,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Tiếp tục làm thủ tục thành lập và đăng ký lại những doanh nghiệp Nhà nước chưa làm trong đợt I. Tiến hành kiểm tra, rà soát, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước chưa thành lập và đăng ký lại trong đợt I, áp dụng các biện pháp chấn chỉnh, củng cố để doanh nghiệp Nhà nước có đủ điều kiện thành lập lại. Các thủ tục thành lập lại phải xem xét chặt chẽ tuân thủ Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 388/HĐBT ngày 20-11-1991.

a) Đối với các doanh nghiệp Nhà nước đang hoạt động có lãi thì lập hồ sơ và tiến hành các thủ tục thành lập và đăng ký lại theo quy định hiện hành.

b) Đối với các doanh nghiệp Nhà nước đang kinh doanh chưa có lãi hoặc còn bị lỗ, nhưng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế Quốc dân, trước mắt cũng như lâu dài cần phải duy trì hình thức doanh nghiệp Nhà nước, thì phải có đề án sắp xếp lại kèm theo bản thuyết trình các giải pháp cụ thể về vốn, công nghệ và tổ chức quản lý để nâng dần hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó xem xét và cho thành lập lại những doanh nghiệp thực sự cần thiết.

c) Đối với các doanh nghiệp Nhà nước không đủ điều kiện tồn tại và phát triển thì Bộ trưởng (Đối với doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ quản lý) hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố (Đối với doanh nghiệp Nhà nước địa phương quản lý) tổ chức xem xét và có quyết định thích hợp như quy định trong Quyết định số 315/HĐBT ngày 1-9-1990 và số 330/HĐBT ngày 23-10-1991.

d) Đến ngày 30 tháng 9 năm 1994 phải kết thúc việc nhận hồ sơ ở các cơ quan có trách nhiệm thẩm định và đến ngày 31 tháng 12 năm 1994 phải hoàn thành các thủ tục quyết định thành lập và đăng ký lại.

Điều 2. Đánh giá kết quả hoạt động, chấn chỉnh tổ chức quản lý, tiếp tục sắp xếp các doanh nghiệp Nhà nước đã được thành lập lại trong đợt I để nâng cao hiệu quả kinh doanh và từng bước tổ chức lại một cách hợp lý các doanh nghiệp Nhà nước đang hoạt động cùng ngành nghề trên cùng một địa bàn theo hướng không phân biệt doanh nghiệp Nhà nước do Trung ương hay địa phương quản lý.

Điều 3. Những đơn vị có tính chất sự nghiệp kinh tế, văn hoá xã hội, khoa học kỹ thuật, dịch vụ công cộng, thuần tuý phục vụ Quốc phòng và an ninh hoạt động không vì mục đích lợi nhuận thì vẫn cần xem xét, sắp xếp về tổ chức quản lý nhưng không cần làm lại thủ tục thành lập, đăng ký như các doanh nghiệp. Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ hoạch toán kế toán, tài chính riêng cho các đơn vị sự nghiệp, không lẫn lộn các tổ chức này với doanh nghiệp Nhà nước.

Điều 4. Chấn chỉnh việc thành lập mới doanh nghiệp Nhà nước:

4.1. Thành lập mới.

a) Chỉ thành lập mới những doanh nghiệp Nhà nước trong những ngành then chốt, những lĩnh vực mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước, những lĩnh vực có nhu cầu của thị trường nhưng các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh chưa có điều kiện đầu tư phát triển. Dành ưu tiên các nguồn vốn cho yêu cầu đổi mới công nghệ và mở rộng năng lực của những doanh nghiệp hiện đang hoạt động, nhất là những doanh nghiệp Nhà nước có yêu cầu phát triển.

b) Không thành lập thêm những doanh nghiệp Nhà nước đã có nhiều năng lực kinh doanh cùng ngành đang hoạt động cùng một địa bàn (kể cả năng lực ngoài quốc doanh).

4.2. Kể từ tháng 3 năm 1994 tất cả các doanh nghiệp Nhà nước thành lập mới phải có mức vốn pháp định ít nhất bằng 5 lần mức vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn cùng ngành nghề theo Nghị định số 222/HĐBT ngày 23-7-1991 cụ thể hoá một số Điều quy định trong Luật Công ty.

Điều 5. Sắp xếp, thành lập và đăng ký lại các Liên hiệp xí nghiệp, Tổng công ty (dưới đây gọi chung là Tổng công ty).

5.1 Những Tổng công ty được xem xét thành lập và đăng lý lại khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Tổng công ty là doanh nghiệp Nhà nước có ít nhất 5 đơn vị thành viên quan hệ với nhau về công nghệ, tài chính, chương trình đầu tư phát triển, dịch vụ về cung ứng, vận chuyển, tiêu thụ, thông tin, đào tạo.

b) Toàn Tổng công ty có vốn pháp định trên 500 tỷ đồng, đối với một số Tổng công ty trong những ngành đặc thù thì vốn pháp định có thể thấp hơn nhưng không được ít hơn 100 tỷ đồng.

c) Tổng công ty thực hiện hạch toán kinh tế theo một trong hai hình thức sau:

- Hạch toán toàn Tổng công ty, các đơn vị thành viên hạch toán báo sổ.

- Hạch toán tổng hợp có phân cấp cho các đơn vị thành viên.

d) Có luận chứng kinh tế - kỹ thuật về việc thành lập Tổng công ty và đề án kinh doanh của Tổng công ty và văn bản giám định các luận chứng đó.

e) Có phương án bố trí cán bộ lãnh đạo và quản lý đúng tiêu chuẩn, đủ năng lực điều hành toàn bộ hoạt động của Tổng công ty.

g) Có điều lệ tổ chức và hoạt động đã được cơ quan chủ quản phê duyệt và được tuân thủ trong thực tế.

5.2 Phân loại để sắp xếp lại các Tổng công ty hiện có.

Loại A: Những Tổng công ty đang thực sự hoạt động có hiệu quả, đáp ứng các điều kiện đã quy định trong điểm 5.1 trên đây thì làm thủ tục thành lập và đăng ký lại.

Loại B: Những Tổng công ty hoạt động chưa có hiệu quả, nhưng có nhu cầu duy trì hình thức Tổng công ty thì cần chấn chỉnh, củng cố đáp ứng các điều kiện quy định trong điểm 5.1 để tiến hành như loại A.

Loại C: Những Tổng công ty ngoài hai loại trên, hoạt động mang tính hành chính trung gian cần phải xử lý theo các hình thức thích hợp, như :

- Chuyển thành doanh nghiệp cơ sở.

- Sáp nhập vào Tổng công ty hoặc doanh nghiệp khác.

- Giải thể theo các Quyết định số 315/HĐBT ngày 1-9-1990 và số 330/HĐBT ngày 23-10-1991.

5.3 Phân công thực hiện:

a) Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước:

- Dự thảo Nghị định của Chính phủ ban hành điều lệ mẫu của Tổng công ty thay cho Nghị định số 27/HĐBT ngày 22-3-1989.

- Làm đầu mối hướng dẫn các thủ tục sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định này.

- Chủ trì thẩm định các hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp Nhà nước và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định hiện hành.

b) Bộ Tài chính:

- Hướng dẫn cụ thể chế độ hạch toán của Tổng công ty và các doanh nghiệp thành viên và chế độ hạch toán trong các đơn vị sự nghiệp hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.

- Hướng dẫn việc kiểm kê và thủ tục giao nhận vốn phù hợp với quy định hiện hành.

c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

Tiến hành phân loại, sắp xếp và làm thủ tục thành lập, giải thể doanh nghiệp Nhà nước (Trong đó có Tổng công ty) theo đúng quy định hiện hành.

5.4 Tiến độ thực hiện:

- Các văn bản hướng dẫn phải ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 1994.

- Danh mục phân loại Tổng công ty phải hoàn thành và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 4 năm 1994.

- Những Tổng công ty thuộc loại A: Hoàn thành việc thành lập lại trước ngày 30 tháng 9 năm 1994.

- Những Tổng công ty thuộc loại B: Hoàn thành việc thành lập lại trước ngày 31 tháng 12 năm 1994.

- Những Tổng công ty thuộc loại C: Phải xử lý xong trước ngày 30 tháng 9 năm 1995.

- Trong khi chưa làm xong thủ tục thành lập lại hoặc giải thể, các Tổng công ty vẫn hoạt động cho đến lúc kết thúc tiến độ quy định trên đây.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

 

 

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 90-TTg năm 1994 về việc tiếp tục sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 90-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/03/1994
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày công báo: 15/04/1994
Số công báo: Số 7
Ngày hiệu lực: 07/03/1994
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 90-TTg năm 1994 về việc tiếp tục s...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký