Giới thiệu về Quyết định 901/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Quyết định số 901/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ nhằm quyết định việc giao chỉ tiêu biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố năm 2024. Quyết định này phân định rõ ràng số lượng biên chế ở cấp thành phố và cấp quận, huyện, đồng thời quy định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn trong việc quản lý, sử dụng và giám sát biên chế, hướng tới mục tiêu tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu quả hoạt động công vụ.
Chi tiết phân bổ chỉ tiêu biên chế công chức năm 2024
Theo quy định tại Quyết định, tổng số biên chế công chức được giao trong các cơ quan, tổ chức hành chính của thành phố Cần Thơ năm 2024 là 1.853 biên chế. Chỉ tiêu này được phân bổ cụ thể như sau:
- Biên chế công chức cấp thành phố: Giao chỉ tiêu 1.125 biên chế cho các sở, ban, ngành và tổ chức hành chính trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
- Biên chế công chức cấp quận, huyện: Giao chỉ tiêu 728 biên chế cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện trực thuộc thành phố Cần Thơ để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại địa phương.
Trách nhiệm triển khai và quản lý biên chế công chức
Để đảm bảo việc sử dụng biên chế đúng quy định, hiệu quả và tiết kiệm, Quyết định 901/QĐ-UBND phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị:
- Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ:
- Chủ trì thông báo và hướng dẫn chi tiết cho các cơ quan, tổ chức hành chính cấp thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện về việc quản lý, sử dụng số lượng biên chế công chức được giao theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với các cơ quan, tổ chức hành chính cấp thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện trong việc chấp hành các quy định về quản lý, sử dụng biên chế.
- Trách nhiệm của Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện:
- Thực hiện bố trí, sắp xếp đội ngũ công chức trong phạm vi chỉ tiêu biên chế được giao, bảo đảm phù hợp với đề án vị trí việc làm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả chỉ tiêu biên chế công chức được giao, tránh lãng phí hoặc sử dụng sai mục đích.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
- Gắn liền việc quản lý biên chế với công tác tinh giản biên chế giai đoạn 2022 - 2026, đồng thời thực hiện cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức theo đúng chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật và các kế hoạch liên quan của Thành ủy cũng như Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành quyết định
Quyết định quy định rõ các chức danh chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thành phố có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Các cá nhân và đơn vị nêu trên có trách nhiệm nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định này kể từ ngày ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 901/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 17 tháng 4 năm 2024 |
VỀ VIỆC GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NĂM 2024 CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Quyết định số 1296-QĐ/TU ngày 09 tháng 01 năm 2024 của Ban Thường vụ Thành ủy về biên chế chính quyền địa phương cấp thành phố, cấp huyện; đơn vị sự nghiệp công lập năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 09 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính năm 2024 của thành phố Cần Thơ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao 1.853 (Một nghìn tám trăm năm mươi ba) biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính của thành phố Cần Thơ năm 2024, cụ thể:
1. Biên chế công chức thành phố: 1.125 biên chế.
2. Biên chế công chức quận, huyện: 728 biên chế.
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)
1. Giao Giám đốc Sở Nội vụ:
a) Thông báo và hướng dẫn cơ quan, tổ chức hành chính cấp thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện quản lý, sử dụng số lượng biên chế công chức được giao theo đúng quy định;
b) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố thanh tra, kiểm tra đối với cơ quan, tổ chức hành chính cấp thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện về quản lý, sử dụng biên chế công chức.
2. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm:
a) Bố trí công chức trong phạm vi biên chế công chức được giao theo đúng quy định và vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Quản lý, sử dụng có hiệu quả chỉ tiêu biên chế công chức được giao; đồng thời, tiếp tục thực hiện tốt công tác sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu quả, gắn với tinh giản biên chế giai đoạn 2022 - 2026 và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức theo đúng chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật, Kế hoạch của Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TỔNG BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số: 901/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố)
| STT | Cơ quan, đơn vị | Biên chế giao năm 2024 | |
| 1 | 2 | 3 | |
|
| TỔNG CỘNG | 1,853 | |
| 1,125 | |||
| 1 | Hội đồng nhân dân thành phố | 38 | |
| 1.1 | Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân thành phố | 10 | |
| 1.2 | Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố | 28 | |
| 2 | Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố | 84 | |
| 3 | Thanh tra thành phố | 34 | |
| 4 | Sở Tư pháp | 38 | |
| 5 | Sở Y tế | 65 | |
| 5.1 | Văn phòng và các phòng chuyên môn | 39 | |
| 5.2 | Chi cục Dân số - kế hoạch hóa gia đình | 12 | |
| 5.3 | Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm | 14 | |
| 6 | Sở Tài chính | 58 | |
| 7 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | 54 | |
| 8 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 63 | |
| 9 | Sở Thông tin và Truyền thông | 26 | |
| 10 | Sở Khoa học và Công nghệ | 41 | |
| 10.1 | Văn phòng và các phòng chuyên môn | 29 | |
| 10.2 | Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng | 12 | |
| 11 | Sở Giao thông vận tải | 84 | |
| 11.1 | Văn phòng và các phòng chuyên môn | 53 | |
| 11.2 | Thanh tra | 31 | |
| 12 | Sở Công Thương | 50 | |
| 13 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 109 | |
| 13.1 | Văn phòng và các phòng chuyên môn | 32 | |
| 13.2 | Chi cục Trồng trọt và bảo vệ thực vật | 13 | |
| 13.3 | Chi cục Chăn nuôi và Thú y | 12 | |
| 13.4 | Chi cục Thủy sản | 12 | |
| 13.5 | Chi cục Thủy lợi | 13 | |
| 13.6 | Chi cục Phát triển nông thôn và kiểm lâm | 14 | |
| 13.7 | Chi cục Quản lý Chất lượng nông lâm và thủy sản | 13 | |
| 14 | Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ | 22 | |
| 15 | Sở Ngoại vụ | 19 | |
| 16 | Sở Xây dựng | 72 | |
| 16.1 | Văn phòng và các phòng chuyên môn | 53 | |
| 16.2 | Thanh tra Sở Xây dựng | 19 | |
| 17 | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | 58 | |
| 18 | Sở Tài nguyên và Môi trường | 59 | |
| 18.1 | Văn phòng và các phòng chuyên môn | 34 | |
| 18.2 | Chi cục Quản lý đất đai | 12 | |
| 18.3 | Chi cục Bảo vệ môi trường | 13 | |
| 19 | Sở Nội vụ | 74 | |
| 19.1 | Văn phòng và các phòng chuyên môn | 47 | |
| 19.2 | Ban Tôn giáo | 14 | |
| 19.3 | Ban Thi đua - Khen thưởng | 13 | |
| 20 | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội | 54 | |
| 21 | Ban Dân tộc | 16 | |
| 22 | Văn phòng Ban An toàn giao thông thành phố | 6 | |
| 23 | Văn phòng Điều phối nông thôn mới thành phố | 1 | |
| 728 | |||
| 1 | Quận Ninh Kiều | 106 | |
| 1.1 | Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân | 24 | |
| 1.2 | Phòng Nội vụ | 8 | |
| 1.3 | Phòng Tư pháp | 6 | |
| 1.4 | Phòng Tài chính - Kế hoạch | 13 | |
| 1.5 | Phòng Tài nguyên và Môi trường | 9 | |
| 1.6 | Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội | 6 | |
| 1.7 | Phòng Văn hóa và Thông tin | 5 | |
| 1.8 | Phòng Giáo dục và Đào tạo | 10 | |
| 1.9 | Phòng Kinh tế | 7 | |
| 1.10 | Phòng Quản lý đô thị | 11 | |
| 1.11 | Thanh tra | 5 | |
| 1.12 | Phòng Dân tộc | 2 | |
| 2 | Quận Bình Thủy | 82 | |
| 2.1 | Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân | 21 | |
| 2.2 | Phòng Nội vụ | 6 | |
| 2.3 | Phòng Tư pháp | 4 | |
| 2.4 | Phòng Tài chính - Kế hoạch | 9 | |
| 2.5 | Phòng Tài nguyên và Môi trường | 10 | |
| 2.6 | Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội | 5 | |
| 2.7 | Phòng Văn hóa và Thông tin | 4 | |
| 2.8 | Phòng Giáo dục và Đào tạo | 6 | |
| 2.9 | Phòng Kinh tế | 6 | |
| 2.10 | Phòng Quản lý đô thị | 7 | |
| 2.11 | Thanh tra | 4 | |
| 3 | Quận Cái Răng | 82 | |
| 3.1 | Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân | 21 | |
| 3.2 | Phòng Nội vụ | 6 | |
| 3.3 | Phòng Tư pháp | 5 | |
| 3.4 | Phòng Tài chính - Kế hoạch | 8 | |
| 3.5 | Phòng Tài nguyên và Môi trường | 7 | |
| 3.6 | Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội | 6 | |
| 3.7 | Phòng Văn hóa và Thông tin | 4 | |
| 3.8 | Phòng Giáo dục và Đào tạo | 8 | |
| 3.9 | Phòng Kinh tế | 6 | |
| 3.10 | Phòng Quản lý đô thị | 7 | |
| 3.11 | Thanh tra | 4 | |
| 4 | Quận Ô Môn | 78 | |
| 4.1 | Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân | 17 | |
| 4.2 | Phòng Nội vụ | 6 | |
| 4.3 | Phòng Tư Pháp | 4 | |
| 4.4 | Phòng Tài chính - Kế hoạch | 8 | |
| 4.5 | Phòng Tài nguyên và Môi trường | 6 | |
| 4.6 | Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội | 6 | |
| 4.7 | Phòng Văn hóa và Thông tin | 4 | |
| 4.8 | Phòng Giáo dục và Đào tạo | 8 | |
| 4.9 | Phòng Kinh tế | 6 | |
| 4.10 | Phòng Quản lý đô thị | 6 | |
| 4.11 | Thanh tra | 4 | |
| 4.12 | Phòng Dân tộc | 3 | |
| 5 | Quận Thốt Nốt | 79 | |
| 5.1 | Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân | 22 | |
| 5.2 | Phòng Nội vụ | 7 | |
| 5.3 | Phòng Tư pháp | 4 | |
| 5.4 | Phòng Tài chính - Kế hoạch | 7 | |
| 5.5 | Phòng Tài nguyên và Môi trường | 6 | |
| 5.6 | Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội | 6 | |
| 5.7 | Phòng Văn hóa và Thông tin | 4 | |
| 5.8 | Phòng Giáo dục và Đào tạo | 8 | |
| 5.9 | Phòng Kinh tế | 6 | |
| 5.10 | Phòng Quản lý đô thị | 5 | |
| 5.11 | Thanh tra | 4 | |
| 6 | Huyện Phong Điền | 75 | |
| 6.1 | Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân | 19 | |
| 6.2 | Phòng Nội vụ | 7 | |
| 6.3 | Phòng Tư pháp | 4 | |
| 6.4 | Phòng Tài chính - Kế hoạch | 7 | |
| 6.5 | Phòng Tài nguyên và Môi trường | 5 | |
| 6.6 | Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội | 5 | |
| 6.7 | Phòng Văn hóa và Thông tin | 5 | |
| 6.8 | Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 6 | |
| 6.9 | Phòng Giáo dục và Đào tạo | 8 | |
| 6.10 | Phòng Kinh tế và Hạ tầng | 5 | |
| 6.11 | Thanh tra | 4 | |
| 7 | Huyện Cờ Đỏ | 74 | |
| 7.1 | Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân | 14 | |
| 7.2 | Phòng Nội vụ | 8 | |
| 7.3 | Phòng Tư pháp | 4 | |
| 7.4 | Phòng Tài chính - Kế hoạch | 7 | |
| 7.5 | Phòng Tài nguyên và Môi trường | 5 | |
| 7.6 | Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội | 6 | |
| 7.7 | Phòng Văn hóa và Thông tin | 4 | |
| 7.8 | Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 5 | |
| 7.9 | Phòng Giáo dục và Đào tạo | 9 | |
| 7.10 | Phòng Kinh tế và Hạ tầng | 6 | |
| 7.11 | Thanh tra | 3 | |
| 7.12 | Phòng Dân tộc | 3 | |
| 8 | Huyện Thới Lai | 76 | |
| 8.1 | Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân | 17 | |
| 8.2 | Phòng Nội vụ | 7 | |
| 8.3 | Phòng Tư pháp | 5 | |
| 8.4 | Phòng Tài chính - Kế hoạch | 7 | |
| 8.5 | Phòng Tài nguyên và Môi trường | 5 | |
| 8.6 | Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội | 6 | |
| 8.7 | Phòng Văn hóa và Thông tin | 4 | |
| 8.8 | Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 5 | |
| 8.9 | Phòng Giáo dục và Đào tạo | 7 | |
| 8.10 | Phòng Kinh tế và Hạ tầng | 6 | |
| 8.11 | Thanh tra | 4 | |
| 8.12 | Phòng Dân tộc | 3 | |
| 9 | Huyện Vĩnh Thạnh | 76 | |
| 9.1 | Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân | 16 | |
| 9.2 | Phòng Nội vụ | 7 | |
| 9.3 | Phòng Tư pháp | 5 | |
| 9.4 | Phòng Tài chính - Kế hoạch | 7 | |
| 9.5 | Phòng Tài nguyên và Môi trường | 6 | |
| 9.6 | Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội | 6 | |
| 9.7 | Phòng Văn hóa và Thông tin | 4 | |
| 9.8 | Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 5 | |
| 9.9 | Phòng Giáo dục và Đào tạo | 9 | |
| 9.10 | Phòng Kinh tế và Hạ tầng | 7 | |
| 9.11 | Thanh tra | 4 | |
- 1 Quyết định 86/QĐ-UBND năm 2024 giao biên chế công chức, viên chức (số lượng người làm việc) và chỉ tiêu hợp đồng lao động hỗ trợ, phục vụ năm 2023 đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- 2 Quyết định 102/QĐ-UBND năm 2024 giao biên chế công chức, viên chức (số lượng người làm việc) và chỉ tiêu hợp đồng lao động hỗ trợ, phục vụ năm 2023 đối với Sở Tư pháp tỉnh Bình Phước
- 3 Quyết định 290/QĐ-UBND về tạm giao biên chế công chức, viên chức (số lượng người làm việc) và chỉ tiêu lao động hợp đồng năm 2023 đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- 4 Quyết định 288/QĐ-UBND về tạm giao biên chế công chức, viên chức (số lượng người làm việc) và chỉ tiêu lao động hợp đồng năm 2023 đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước
- 5 Quyết định 289/QĐ-UBND về tạm giao biên chế công chức, viên chức (số lượng người làm việc) và chỉ tiêu lao động hợp đồng năm 2023 đối với Sở Xây dựng tỉnh Bình Phước
- 6 Quyết định 32/QĐ-UBND giao biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổng số lượng người làm việc (viên chức) hưởng lương từ ngân sách nhà nước và hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên, hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình năm 2024
- 7 Quyết định 261/QĐ-UBND về giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước tỉnh Kon Tum năm 2024
- 8 Quyết định 283/QĐ-UBND về tạm giao biên chế công chức, viên chức (số lượng người làm việc) và chỉ tiêu lao động hợp đồng năm 2023 đối với Sở Giao thông vận tải tỉnh Bình Phước
- 9 Quyết định 284/QĐ-UBND về tạm giao biên chế công chức, viên chức (số lượng người làm việc) và chỉ tiêu lao động hợp đồng năm 2023 đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Phước
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3 Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
- 4 Quyết định 86/QĐ-UBND năm 2024 giao biên chế công chức, viên chức (số lượng người làm việc) và chỉ tiêu hợp đồng lao động hỗ trợ, phục vụ năm 2023 đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- 5 Quyết định 102/QĐ-UBND năm 2024 giao biên chế công chức, viên chức (số lượng người làm việc) và chỉ tiêu hợp đồng lao động hỗ trợ, phục vụ năm 2023 đối với Sở Tư pháp tỉnh Bình Phước
- 6 Quyết định 290/QĐ-UBND về tạm giao biên chế công chức, viên chức (số lượng người làm việc) và chỉ tiêu lao động hợp đồng năm 2023 đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- 7 Quyết định 288/QĐ-UBND về tạm giao biên chế công chức, viên chức (số lượng người làm việc) và chỉ tiêu lao động hợp đồng năm 2023 đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước
- 8 Quyết định 289/QĐ-UBND về tạm giao biên chế công chức, viên chức (số lượng người làm việc) và chỉ tiêu lao động hợp đồng năm 2023 đối với Sở Xây dựng tỉnh Bình Phước
- 9 Quyết định 32/QĐ-UBND giao biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổng số lượng người làm việc (viên chức) hưởng lương từ ngân sách nhà nước và hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên, hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình năm 2024
- 10 Quyết định 261/QĐ-UBND về giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước tỉnh Kon Tum năm 2024
- 11 Quyết định 283/QĐ-UBND về tạm giao biên chế công chức, viên chức (số lượng người làm việc) và chỉ tiêu lao động hợp đồng năm 2023 đối với Sở Giao thông vận tải tỉnh Bình Phước
- 12 Quyết định 284/QĐ-UBND về tạm giao biên chế công chức, viên chức (số lượng người làm việc) và chỉ tiêu lao động hợp đồng năm 2023 đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Phước