Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Quyết định 905/QĐ-UBND năm 2023 của UBND tỉnh Hòa Bình

Quyết định số 905/QĐ-UBND được ban hành năm 2023 bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình nhằm công bố danh mục các thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Quyết định này tập trung vào việc chấm dứt các thủ tục liên quan đến chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, đánh dấu sự hoàn thành của các gói hỗ trợ khẩn cấp trong giai đoạn dịch bệnh.

Nội dung chi tiết của Quyết định 905/QĐ-UBND

Văn bản quy định rõ ràng các điều khoản về việc bãi bỏ thủ tục, hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các cơ quan liên quan như sau:

1. Bãi bỏ 15 thủ tục hành chính về hỗ trợ COVID-19

  • Công bố chính thức việc bãi bỏ 15 thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hòa Bình.
  • Các thủ tục bị bãi bỏ đều liên quan trực tiếp đến việc thực hiện các chính sách hỗ trợ dành cho người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh.
  • Chi tiết về các thủ tục bị bãi bỏ được ban hành kèm theo danh mục cụ thể của Quyết định này.

2. Hiệu lực thi hành và các văn bản bị bãi bỏ

  • Quyết định 905/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Đồng thời, quyết định này bãi bỏ hoàn toàn 03 văn bản pháp lý đã được ban hành trước đó bởi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, bao gồm:
    • Quyết định số 3003/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021.
    • Quyết định số 2759/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2021.
    • Quyết định số 708/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2022.

3. Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị

Để đảm bảo quyết định được thực thi nghiêm túc và đồng bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình giao trách nhiệm cụ thể cho các cá nhân và tổ chức sau:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.
  • Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hòa Bình.
  • Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hòa Bình.
  • Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh Hòa Bình.
  • Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hòa Bình.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hòa Bình.
  • Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Tóm lại, Quyết định 905/QĐ-UBND năm 2023 là văn bản hành chính quan trọng nhằm chuẩn hóa và tinh gọn bộ máy thủ tục hành chính của tỉnh Hòa Bình sau khi các chính sách hỗ trợ ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19 đã hoàn thành nhiệm vụ. Việc bãi bỏ các thủ tục không còn phù hợp giúp giảm bớt gánh nặng hành chính và tối ưu hóa hoạt động quản lý nhà nước tại địa phương.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 905/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 05 tháng 5 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI ĐẠI DỊCH COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 493/QĐ-LĐTBXH ngày 25/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố các thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 69/TTr-LĐTBXH ngày 04/5/2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ (15 thủ tục) thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

(Có danh mục chi tiết kèm theo)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Bãi bỏ các Quyết định: Quyết định số 3003/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021; Quyết định số 2759/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2021; Quyết định số 708/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH




Bùi Văn Khánh

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI ĐẠI DỊCH COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
(Kèm theo Quyết định số: 905/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình)

STT

Mã số TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ

Ghi chú

I

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

 

 

1

2.002397.000.00.00.H28

Hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí và tử tuất do đại dịch COVID-19

Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2021/QĐ-TTg ngày 06/11/2021

 

2

2.002398.000.00.00.H28

Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động do đại dịch COVID-19

Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19

 

3

2.002399.000.00.00.H28

Hỗ trợ người lao động ngừng việc do đại dịch COVID-19

Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2021/QĐ-TTg ngày 06/11/2021

 

4

1.008360.000.00.00.H28

Hỗ trợ người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương do đại dịch COVID-19

Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2021/QĐ-TTg ngày 06/11/2021

 

5

1.008362.000.00.00.H28

Hỗ trợ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh và có trong danh bạ của cơ quan thuế gặp khó khăn do đại dịch COVID-19

Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19

 

6

1.008363.000.00.00.H28

Hỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp do đại dịch COVID-19

Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19

 

7

1.008365.000.00.00.H28

Hỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất do đại dịch COVID-19

Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2021/QĐ-TTg ngày 06/11/2021

 

8

3.000204.000.00.00.H28

Hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp

Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg ngày 28/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động

 

9

3.000205.000.00.00.H28

Hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động quay trở lại thị trường lao động

Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg ngày 28/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động

 

10

2.002437.000.00.00.H28

Hỗ trợ bằng tiền cho người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

 

11

2.002438.000.00.00.H28

Hỗ trợ bằng tiền cho người lao động đã dừng tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

 

12

2.002439.000.00.00.H28

Giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19

Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

 

II

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN

 

 

1

2.002437.000.00.00.H28

Hỗ trợ bằng tiền cho người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

 

2

2.002438.000.00.00.H28

Hỗ trợ bằng tiền cho người lao động đã dừng tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

 

3

2.002439.000.00.00.H28

Giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19

Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

 

 

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 905/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Số hiệu: 905/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/05/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
Người ký: Bùi Văn Khánh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/05/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 905/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký