Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 905/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập phương án phân bổ, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác trên địa bàn huyện Hương Sơn trong năm 2020. Dưới đây là tổng hợp chi tiết toàn bộ nội dung quy hoạch và phân công trách nhiệm thực hiện theo quyết định này.

- Kế hoạch phân bổ các loại đất trong năm 2020 tại huyện Hương Sơn

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Hương Sơn được phân bổ trong năm 2020 là 109.679,49 ha, cụ thể cho từng nhóm đất như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Chiếm tỷ lệ lớn nhất với diện tích 99.760,91 ha (tương đương 90,96% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó:
    • Đất rừng sản xuất (RSX): 43.584,82 ha (chiếm 39,74%).
    • Đất rừng phòng hộ (RPH): 30.097,96 ha (chiếm 27,44%).
    • Đất rừng đặc dụng (RDD): 9.213,01 ha (chiếm 8,40%).
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN): 6.994,63 ha (chiếm 6,38%).
    • Đất trồng lúa (LUA): 5.543,76 ha (chiếm 5,05%), bao gồm 4.202,09 ha đất chuyên trồng lúa nước (LUC) và 1.341,71 ha đất trồng lúa nước còn lại (LUK).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 3.796,88 ha (chiếm 3,46%).
    • Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 298,07 ha (chiếm 0,27%).
    • Đất nông nghiệp khác (NKH): 231,73 ha (chiếm 0,21%).
  • Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 7.084,49 ha (chiếm 6,46% tổng diện tích tự nhiên). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
    • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 3.329,08 ha (chiếm 3,04%).
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 1.594,26 ha (chiếm 1,45%).
    • Đất ở tại nông thôn (ONT): 931,33 ha (chiếm 0,85%).
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 575,84 ha (chiếm 0,53%).
    • Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 115,32 ha (chiếm 0,11%).
    • Đất ở tại đô thị (ODT): 92,74 ha (chiếm 0,08%).
    • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): 91,97 ha (chiếm 0,08%).
    • Đất quốc phòng (CQP): 54,77 ha (chiếm 0,05%).
    • Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 50,14 ha (chiếm 0,05%).
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 43,03 ha (chiếm 0,04%).
    • Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS): 35,61 ha (chiếm 0,03%).
    • Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 29,65 ha (chiếm 0,03%).
    • Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN): 29,35 ha (chiếm 0,03%).
    • Đất khu công nghiệp (SKK): 28,82 ha (chiếm 0,03%).
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 21,76 ha (chiếm 0,02%).
    • Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA): 20,16 ha (chiếm 0,02%).
    • Đất cơ sở tôn giáo (TON): 19,14 ha (chiếm 0,02%).
    • Đất có di tích lịch sử - văn hóa (DDT): 6,95 ha (chiếm 0,01%).
    • Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS): 5,76 ha (chiếm 0,01%).
    • Đất cụm công nghiệp (SKN): 4,50 ha.
    • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): 2,08 ha.
    • Đất an ninh (CAN): 1,54 ha.
    • Đất phi nông nghiệp khác (PNK): 0,84 ha.
    • Đất khu chế xuất (SKT): 0,00 ha.
  • Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Còn lại 2.834,09 ha (chiếm 2,58% tổng diện tích tự nhiên).
- Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2020

Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất trên địa bàn huyện Hương Sơn được xác định cụ thể:

  • Thu hồi đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích thu hồi là 206,99 ha, bao gồm:
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 69,69 ha.
    • Đất trồng lúa (LUA): 46,76 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC là 45,17 ha; đất trồng lúa nước còn lại LUK là 1,59 ha).
    • Đất rừng phòng hộ (RPH): 42,95 ha.
    • Đất rừng sản xuất (RSX): 37,80 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN): 5,44 ha.
    • Đất nông nghiệp khác (NKH): 4,35 ha.
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích thu hồi là 3,07 ha, bao gồm:
    • Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 1,23 ha.
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 1,00 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 0,84 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2020

Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển nhà ở được quy định như sau:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 178,29 ha, bao gồm:
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK/PNN): 51,49 ha.
    • Đất rừng phòng hộ (RPH/PNN): 42,95 ha.
    • Đất trồng lúa (LUA/PNN): 42,26 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC/PNN là 41,96 ha; đất trồng lúa nước còn lại LUK/PNN là 0,30 ha).
    • Đất rừng sản xuất (RSX/PNN): 31,80 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN/PNN): 5,44 ha.
    • Đất nông nghiệp khác (NKH/PNN): 4,35 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 12,55 ha, bao gồm:
    • Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng (RSX/NKR): 6,00 ha.
    • Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản (LUA/NTS): 4,50 ha.
    • Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): 2,05 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong năm 2020

Huyện Hương Sơn lên kế hoạch khai thác và đưa 16,56 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp (PNN), cụ thể:

  • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): 7,30 ha.
  • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 3,10 ha.
  • Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 2,32 ha.
  • Đất khu công nghiệp (SKK): 2,00 ha.
  • Đất ở tại nông thôn (ONT): 1,84 ha.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan

Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 được triển khai nghiêm túc, đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:

  • Ủy ban nhân dân huyện Hương Sơn:
    • Chịu trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng các quy định của pháp luật về đất đai.
    • Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền, phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
    • Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường:
    • Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và quy hoạch, kế hoạch đã duyệt.
    • Tổ chức các hoạt động kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
    • Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về tính chính xác của số liệu, căn cứ pháp lý, sự phù hợp quy hoạch của các danh mục công trình, dự án đưa vào kế hoạch sử dụng đất năm 2020.
    • Tổng hợp và báo cáo định kỳ kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất về Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Hương Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 905/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 3 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 HUYỆN HƯƠNG SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 13/6/2018 của Chính phủ về việc thông qua phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh;

Căn cứ Quyết định số 1031/QĐ-UBND ngày 05/4/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Hương Sơn;

Căn cứ Nghị quyết số 171/NQ-HĐND ngày 15/12/2019 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020;

Xét đề nghị của UBND huyện Hương Sơn tại Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 16/3/2020 và của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 701/TTr-STMMT ngày 18/3/2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Hương Sơn (kèm Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2020 tỷ lệ 1/25.000), với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2020

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tng diện tích

Tlệ (%)

 

Tổng diện tích đất tự nhiên

 

109.679,49

100,00

1

Đất nông nghiệp

NNP

99.760,91

90,96

1.1

Đất trồng lúa

LUA

5.543,76

5,05

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

4.202,09

3,83

 

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

1.341,71

1,22

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

3.796,88

3,46

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

6.994,63

6,38

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

30.097,96

27,44

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

9.213,01

8,40

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

43.584,82

39,74

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

298,07

0,27

1.8

Đất nông nghiệp khác

NKH

231,73

0,21

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

7.084,49

6,46

2.1

Đất quốc phòng

CQP

54,77

0,05

2.2

Đất an ninh

CAN

1,54

0,00

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

28,82

0,03

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

0,00

0,00

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

4,50

0,00

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

50,14

0,05

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

43,03

0,04

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

35,61

0,03

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

3.329,08

3,04

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

6,95

0,01

2.11

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

20,16

0,02

2.12

Đất ở tại nông thôn

ONT

931,33

0,85

2.13

Đất ở tại đô thị

ODT

92,74

0,08

2.14

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

21,76

0,02

2.15

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

5,76

0,01

2.16

Đất cơ sở tôn giáo

TON

19,14

0,02

2.17

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

575,84

0,53

2.18

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

91,97

0,08

2.19

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

29,65

0,03

2.20

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

2,08

0,00

2.21

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

29,35

0,03

2.22

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.594,26

1,45

2.23

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

115,32

0,11

2.24

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0,84

0,00

3

Đất chưa sử dụng

CSD

2.834,09

2,58

2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2020

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tng diện tích

1

Đất nông nghiệp

NNP

206,99

1.1

Đất trồng lúa

LUA

46,76

1.1.1

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

45,17

1.1.2

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

1,59

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

69,69

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

5,44

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

42,95

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX

37,80

1.6

Đất nông nghiệp khác

NKH

4,35

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

3,07

2.1

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

0,84

2.2

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

1,23

2.3

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1,00

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020

 Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Tổng diện tích (ha)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

178,29

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

42,26

1.1.1

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

41,96

1.1.2

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK/PNN

0,30

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

51,49

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

5,44

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

42,95

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

31,80

1.6

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

4,35

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

12,55

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

LUA/NTS

4,50

2.2

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

6,00

2.3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

2,05

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2020

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

1

Đất nông nghiệp

NNP

-

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

16,56

2.1

Đất khu công nghiệp

SKK

2,00

2.2

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

2,32

2.3

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

3,10

2.4

Đất ở tại nông thôn

ONT

1,84

2.5

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

7,30

(Chi tiết thể hiện ở các Biểu 01, 02, 03, 04 kèm theo).

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện:

1. Đối với Ủy ban nhân dân huyện Hương Sơn:

- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;

- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về số liệu, căn cứ pháp lý, sự phù hợp quy hoạch sử dụng đất của các danh mục, công trình dự án đưa vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 và các nội dung theo yêu cầu tại Văn bản số 1375/UBND-NL2 ngày 11/3/2020 của UBND tỉnh.

- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Hương Sơn và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TTr. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh, Phó VP phụ trách NN;
- Trung tâm TT - CB - TH tỉnh;
- Lưu: VT, NL2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Ngọc Sơn

 


FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 905/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 905/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/03/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký: Đặng Ngọc Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/03/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 905/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký