Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 91/2016/QĐ-UBND

Quyết định 91/2016/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết về giá dịch vụ sử dụng đò ngang và đò dọc trên địa bàn tỉnh An Giang. Văn bản này thiết lập khung giá cụ thể, các đối tượng áp dụng, đối tượng được miễn phí, cũng như phân định rõ trách nhiệm của các chủ đò và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 & Điều 2)

Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng và các đối tượng chịu tác động trực tiếp từ chính sách giá dịch vụ đò ngang, đò dọc:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức giá dịch vụ sử dụng đò ngang và dọc trên địa bàn tỉnh An Giang.
  • Đối tượng áp dụng và phải trả tiền dịch vụ: Bao gồm người đi bộ; người điều khiển các phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự có nhu cầu di chuyển ngang hoặc dọc theo các tuyến sông, kênh trên địa bàn tỉnh.
  • Chủ đò: Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động cung cấp dịch vụ sử dụng đò.
  • Cơ quan quản lý: Các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác bến đò.

2. Quy định chi tiết về giá dịch vụ sử dụng đò (Điều 3)

Mức giá dịch vụ được phân chia cụ thể dựa trên nguồn vốn đầu tư bến đò và hình thức di chuyển (đò ngang hoặc đò dọc):

Khung giá dịch vụ sử dụng đò ngang (đối với bến đò đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước):

  • Hành khách đi bộ: Từ 1.000 đến 5.000 đồng/người/lượt.
  • Xe đạp (kể cả xe đạp điện), xe đẩy: Từ 1.000 đến 2.500 đồng/xe/lượt.
  • Xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô 2 bánh và 3 bánh: Từ 1.000 đến 5.000 đồng/xe/lượt.
  • Xe lôi đạp: Từ 1.000 đến 4.000 đồng/xe/lượt.
  • Xe ba gác, xe thô sơ và các loại xe tương tự, xe tải nhỏ dưới 01 tấn: Từ 2.500 đến 5.000 đồng/xe/lượt.
  • Xe ô tô 04 chỗ: Từ 10.000 đến 20.000 đồng/xe/lượt.
  • Xe ô tô 07 đến 09 chỗ: Từ 15.000 đến 25.000 đồng/xe/lượt.
  • Gia súc thả dẫn (không bỏ bao, lồng): Từ 1.000 đến 4.000 đồng/con/lượt.
  • Hàng hóa (bao gồm cả gia súc, gia cầm bỏ trong bao, lồng): Dưới 50 kg có mức thu từ 1.000 đến 4.000 đồng/lượt; từ 50 kg trở lên thu 5.000 đồng/50kg/lượt; hàng hóa cồng kềnh thu từ 5.000 đến 10.000 đồng/lượt.

Khung giá dịch vụ sử dụng đò dọc: Mức thu do người sử dụng và chủ đò tự thỏa thuận dựa trên tình hình thực tế nhưng không được vượt quá mức trần quy định:

  • Đối với hành khách: Tối đa không quá 5.000 đồng/km/người.
  • Đối với hàng hóa thông thường: Tối đa không quá 5.000 đồng/km/50kg.
  • Đối với hàng hóa cồng kềnh: Tối đa không quá 10.000 đồng/km/50kg.

Các quy định tài chính và ưu đãi đi kèm:

  • Thuế và bảo hiểm: Giá dịch vụ nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và phí bảo hiểm hành khách theo quy định pháp luật.
  • Chính sách giảm giá: Khách hàng mua vé theo tháng hoặc theo quý sẽ được giảm 10% so với mức giá quy định.
  • Dịch vụ ban đêm (từ 22 giờ đến 04 giờ sáng hôm sau): Mức thu do hai bên thỏa thuận nhưng tối đa không được vượt quá 02 (hai) lần mức giá quy định vào ban ngày.
  • Đối với đò đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Chủ đò được quyền tự quyết định mức giá dịch vụ cụ thể nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức giá tối đa quy định đối với đò đầu tư bằng ngân sách nhà nước.

3. Các đối tượng được miễn thu giá dịch vụ (Điều 4)

Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và ưu tiên các hoạt động công ích, quyết định quy định miễn thu tiền dịch vụ sử dụng đò đối với các đối tượng sau:

  • Người và phương tiện đi lại của thương binh, bệnh binh, giáo viên, học sinh, trẻ em dưới 10 tuổi và người khuyết tật nặng.
  • Xe cứu thương và các loại xe khác đang thực hiện nhiệm vụ chở người bị nạn đi cấp cứu.
  • Xe cứu hỏa đang thi hành nhiệm vụ.
  • Các loại xe máy phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp bao gồm: máy cày, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa.
  • Xe hộ đê, xe đang làm nhiệm vụ khẩn cấp trong phòng chống thiên tai, lũ bão.
  • Xe chuyên dùng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh như: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân.
  • Xe và đoàn xe phục vụ tang lễ.
  • Đoàn xe có lực lượng cảnh sát hoặc cơ quan chức năng hộ tống, dẫn đường.
  • Xe làm nhiệm vụ khẩn cấp vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa cứu trợ đến vùng bị thảm họa hoặc vùng đang có dịch bệnh bùng phát.

4. Trách nhiệm của Chủ đò (Điều 5)

Chủ đò khi khai thác bến đò phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ pháp lý sau:

  • Thực hiện ký kết hợp đồng nhận quyền khai thác bến đò theo đúng quy định.
  • Chỉ được phép thu tiền dịch vụ theo đúng mức giá đã cam kết trong hợp đồng ký kết, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của hành khách.
  • Bắt buộc phải mua bảo hiểm tai nạn, rủi ro cho hành khách, phương tiện và hàng hóa vận chuyển; chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người và phương tiện qua sông.
  • Bố trí các điểm bán vé, trạm thu thuận tiện, khoa học nhằm tránh gây ùn tắc giao thông tại khu vực bến đò; cung cấp đầy đủ, kịp thời các loại vé khi người dân có nhu cầu.
  • Niêm yết công khai tại nơi bán vé các thông tin về: đối tượng phải trả tiền, đối tượng được miễn thu, mức giá dịch vụ cụ thể và quy trình, thủ tục thu nộp.
  • Sử dụng chứng từ thu (vé) đúng quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn hóa đơn bán hàng và cung ứng dịch vụ.
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký, kê khai và nộp thuế cũng như các khoản nộp ngân sách khác với cơ quan thuế.
  • Chịu trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng bến đò nhằm bảo đảm an toàn giao thông đường thủy và đường bộ kết nối.

5. Trách nhiệm của các sở, ngành và chính quyền địa phương (Điều 6)

Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan chức năng để đảm bảo việc thực thi hiệu quả:

  • Sở Giao thông Vận tải: Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện và các đơn vị liên quan xây dựng phương án điều chỉnh giá dịch vụ đò phù hợp với thực tế, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa người dân và doanh nghiệp; tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của chủ đò; tổng hợp khó khăn để tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết.
  • Cơ quan Thuế: Có trách nhiệm hướng dẫn chủ đò thực hiện đúng các quy định về chứng từ thu, đăng ký, kê khai và nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Tổ chức triển khai thực hiện việc thu giá dịch vụ trên địa bàn quản lý; đối với các bến đò liên huyện phải chủ động bàn bạc, thống nhất phương án trước khi thực hiện; chỉ đạo UBND cấp xã kiểm tra, giám sát hoạt động của chủ đò; thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội tại khu vực bến đò thuộc địa bàn quản lý; thực hiện duy tu, sửa chữa, nâng cấp và xây dựng cơ sở hạ tầng bến đò theo phân cấp quản lý.

6. Điều khoản thi hành (Điều 7 & Điều 8)

Quyết định 91/2016/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Các chức danh lãnh đạo gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các cấp huyện, xã; các chủ bến đò và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm nghiêm túc thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 91/2016/QĐ-UBND

An Giang, ngày 22 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 01 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Phí, lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định giá dịch vụ sử dụng đò ngang và dọc trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Quyết định này áp dụng đối với:

a) Người đi bộ; người điều khiển: phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự có nhu cầu đi ngang sông, kênh hoặc đi dọc sông, kênh;

b) Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động cung cấp dịch vụ sử dụng đò (gọi tắt là Chủ đò);

c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý nhà nước đối với việc khai thác các bến đò.

Điều 2. Đối tượng phải trả tiền dịch vụ và người thanh toán giá dịch vụ sử dụng đò

1. Đối tượng phải trả tiền dịch vụ sử dụng đò bao gồm: người đi bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự.

2. Người thanh toán giá dịch vụ sử dụng đò bao gồm: người đi bộ; người điều khiển: phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự.

Điều 3. Giá dịch vụ sử dụng đò

1. Khung giá dịch vụ sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:

a) Biểu mức thu giá dịch vụ sử dụng đò ngang:

Số TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Khung giá

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Hành khách

đồng/người/lượt

1.000 - 5.000

2

Xe đạp (kể cả xe đạp điện), xe đẩy

đồng/xe/lượt

1.000 - 2.500

3

Xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô 02 bánh, xe mô tô 03 bánh

đồng/xe/lượt

1.000 - 5.000

4

Xe lôi đạp

đồng/xe/lượt

1.000 - 4.000

5

Xe ba gác, xe thô sơ và các loại xe tương tự, xe tải nhỏ dưới 01 tấn

đồng/xe/lượt

2.500 - 5.000

6

Xe ô tô 04 chỗ

đồng/xe/lượt

10.000 -20.000

7

Xe ô tô 07, 09 chỗ

đồng/xe/lượt

15.000 -25.000

8

Gia súc thả dẫn (không bỏ vào bao, lồng)

đồng/con/lượt

1.000 - 4.000

9

Hàng hóa (bao gồm gia súc, gia cầm bỏ vào bao, lồng) có trọng lượng:

- Dưới 50 kg

- Từ 50 kg trở lên

- Cồng kềnh

 


đồng/lượt

đồng/50kg/lượt

đồng/lượt

 


1.000 - 4.000

5.000

5.000 - 10.000

b) Đối với giá dịch vụ sử dụng đò dọc: mức thu do người có nhu cầu sử dụng đò dọc thỏa thuận với Chủ đò cho phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế, cụ thể:

- Đối với hành khách tối đa không quá 5000đồng/km/người;

- Đối với hàng hóa tối đa không quá 5.000đồng/km/50kg, hàng hóa cồng kềnh tối đa không quá 10.000đồng/km/50kg.

c) Giá dịch vụ sử dụng đò quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo hiểm hành khách theo quy định.

d) Trường hợp các đối tượng mua vé tháng hoặc quý thì được giảm 10% mức giá quy định tại Điều này.

đ) Trường hợp người có nhu cầu sử dụng đò vào ban đêm (Từ 22 giờ đến 04 giờ sáng ngày hôm sau) thì mức thu thỏa thuận với chủ đò, nhưng tối đa không quá 02 (hai) lần mức giá quy định tại Điều này.

2. Giá tối đa sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:

Các Chủ đò quy định mức giá dịch vụ sử dụng đò nhưng tối đa không được cao hơn mức giá tối đa của từng loại phương tiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 4. Đối tượng được miễn thu

1. Người và phương tiện đi lại của thương bệnh, bệnh binh, giáo viên, học sinh, trẻ em dưới 10 tuổi, người khuyết tật nặng.

2. Xe cứu thương kể cả các loại xe khác chở người bị nạn đến nơi cấp cứu.

3. Xe cứu hỏa.

4. Xe máy nông, lâm nghiệp: máy cày, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa.

5. Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp chống lũ bão.

6. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân.

7. Xe, đoàn xe đưa tang.

8. Đoàn xe có hộ tống, dẫn đường.

9. Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh.

Điều 5. Trách nhiệm của Chủ đò

1. Ký hợp đồng nhận quyền khai thác bến đò.

2. Được thu và thực hiện thu giá dịch vụ qua đò theo mức thu quy định trong hợp đồng đã ký, đảm bảo các quyền lợi khác theo hợp đồng đã ký.

3. Thực hiện mua phí bảo hiểm tai nạn, rủi ro cho hành khách, phương tiện, hàng hóa theo quy định, đảm bảo hành khách qua sông an toàn tuyệt đối.

4. Tổ chức các điểm bán vé thuận tiện theo quy định: bố trí trạm thu thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông, tránh ùn tắc giao thông; bán kịp thời, đầy đủ các loại vé theo yêu cầu của người mua.

5. Thực hiện thông báo công khai (kể cả niêm yết tại nơi bán vé) về đối tượng thuộc diện phải chi trả tiền dịch vụ, đối tượng được miễn thu, mức giá và các thủ tục thu, nộp tiền dịch vụ theo quy định. 

6. Thực hiện sử dụng chứng từ thu (được gọi chung là vé) theo quy định: việc in, phát hành, quản lý và sử dụng vé thực hiện theo hướng dẫn về hóa đơn bán hàng và cung ứng vụ của Bộ Tài chính.

7. Thực hiện đăng ký, kê khai nộp thuế và các khoản phải nộp khác với cơ quan thuế theo quy định.

8. Thực hiện duy tu, bảo dưỡng các bến đò bảo đảm an toàn giao thông theo quy định.

Điều 6. Trách nhiệm của sở, ngành liên quan và địa phương

1. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải:

a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan xây dựng phương án điều chỉnh mức giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh phù hợp tình hình thực tế, bảo đảm khả năng chi trả hợp lý của người dân và hỗ trợ phát triển cho doanh nghiệp;

Việc điều chỉnh mức giá thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 177/2013/NĐ - CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.

b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm của các Chủ đò theo quy định tại Quyết định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

c) Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết cho phù hợp.

2. Trách nhiệm của cơ quan thuế:

Hướng dẫn cho các Chủ đò trong việc sử dụng chứng từ thu, đăng ký, kê khai và nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

a) Tổ chức thực hiện việc thu giá dịch vụ sử dụng đò theo quy định tại Quyết định này trên địa bàn. Đối với các bến đò liên huyện phải được sự thống nhất giữa các huyện trước khi thực hiện.

b) Chỉ đạo các các đơn vị xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý thường xuyên tổ chức kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 8 Điều 5 Quyết định này của Chủ đò. Nếu phát hiện hành vi vi phạm thì báo cơ quan có thẩm quyền xử lý.  

c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện giá dịch vụ qua đò của Chủ đò và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm theo quy định tại Quyết định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:

a) Tổ chức bảo vệ trật tự an toàn trong khu vực bến đò thuộc phạm vi  quản lý;

b) Thực hiện duy tu sửa chữa nâng cấp, xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc phạm vi bến đò theo quy định.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Chủ nhận quyền khai thác bến đò và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Nưng

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 91/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng đò ngang và dọc trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu: 91/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/12/2016
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Lê Văn Nưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 91/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký