Quyết định 91-BXD/ĐT được ban hành năm 1993 bởi Bộ trưởng Bộ Xây dựng, ban hành kèm theo Quy chế hành nghề kiến trúc sư nhằm thiết lập khuôn khổ pháp lý, tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề đối với lực lượng kiến trúc sư trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng thống nhất trong cả nước đối với các kiến trúc sư hành nghề thiết kế kiến trúc dưới các chức danh khác nhau, người tốt nghiệp các ngành đại học xây dựng khác muốn hành nghề thiết kế kiến trúc, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam hành nghề thiết kế, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức thiết kế có liên quan.
Điều kiện hành nghề đối với từng chức danh kiến trúc sư
- Chức danh Thiết kế viên: Yêu cầu phải có quyền công dân; sở hữu văn bằng kiến trúc sư hợp pháp; có phẩm chất, năng lực chuyên môn tương xứng với chức danh đảm nhận, nắm vững luật lệ, chính sách, tiêu chuẩn và quy phạm xây dựng; đồng thời phải hành nghề dưới sự điều hành trực tiếp của một Chủ nhiệm đồ án.
- Chức danh Chủ nhiệm đồ án (Chủ trì kiến trúc): Yêu cầu có quyền công dân; tốt nghiệp đại học chuyên ngành kiến trúc; có phẩm chất, năng lực sáng tạo kiến trúc và năng lực tổ chức, quản lý, điều hành công việc thiết kế; có ít nhất 5 năm trực tiếp sáng tạo kiến trúc với các công trình chất lượng, không sai phạm chuyên môn và được tổ chức thiết kế cùng Hội Kiến trúc sư giới thiệu. Chức danh này bắt buộc phải được Bộ Xây dựng xét cấp chứng chỉ hành nghề.
- Đối với người tốt nghiệp ngành xây dựng khác: Nếu đã và đang hành nghề thiết kế kiến trúc và muốn tiếp tục hành nghề theo các chức danh trên thì phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tương ứng. Khi xin cấp chứng chỉ Chủ nhiệm đồ án, phải làm đơn nêu rõ quá trình hành nghề gửi về Bộ Xây dựng.
- Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Muốn hành nghề thiết kế kiến trúc tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện tương tự như kiến trúc sư trong nước. Đặc biệt, các đồ án do người nước ngoài thiết kế phải được ít nhất một Chủ nhiệm đồ án người Việt Nam kiểm tra về sự tuân thủ pháp luật, tiêu chuẩn và quy phạm xây dựng của Việt Nam.
- Hạn chế hành nghề đối với công chức: Các kiến trúc sư là công chức trong cơ quan quản lý nhà nước không được phép hành nghề kiến trúc sư đối với những đồ án có liên quan trực tiếp đến chức trách, nhiệm vụ được giao.
Quy định về xét cấp và phân hạng chứng chỉ Chủ nhiệm đồ án
- Thẩm quyền và thủ tục cấp: Kiến trúc sư muốn hành nghề với chức danh Chủ nhiệm đồ án phải lập hồ sơ theo quy định gửi về Bộ Xây dựng. Bộ Xây dựng thành lập Hội đồng chuyên môn (gồm đại diện Bộ Xây dựng làm Chủ tịch, đại diện Hội Kiến trúc sư Việt Nam và các chuyên gia uy tín) để xét cấp chứng chỉ. Chủ nhiệm đồ án được hành nghề toàn quốc nhưng phải đăng ký tư cách cá nhân hoặc trong tổ chức thiết kế có tư cách pháp nhân tại nơi cư trú.
- Phân hạng chứng chỉ: Chứng chỉ Chủ nhiệm đồ án được phân làm hai hạng. Hạng I được phép thiết kế tất cả các thể loại công trình. Hạng II được thiết kế công trình theo chuyên ngành nhất định hoặc các công trình không nằm tại trung tâm đô thị, không mang tính chất tiêu biểu, đặc trưng cho đô thị hoặc quốc gia.
- Thời hạn hiệu lực: Chứng chỉ được xét cấp hàng năm, có giá trị sử dụng trong vòng 5 năm. Khi hết hạn phải làm thủ tục xin cấp tiếp. Trong thời gian chứng chỉ còn hiệu lực, chủ nhiệm đồ án có thể làm đơn xin nâng hạng nếu đủ điều kiện.
Nghĩa vụ và quyền hạn của người hành nghề kiến trúc
- Trách nhiệm xã hội và nghề nghiệp: Kiến trúc sư có nghĩa vụ ưu tiên đóng góp vào việc tôn tạo, xây dựng nền kiến trúc nước nhà, cải thiện môi trường sống, môi trường tự nhiên và xây dựng; bảo đảm hài hòa giữa nghệ thuật, kỹ thuật, kinh tế và tính thực tiễn của đồ án.
- Trách nhiệm cá nhân của Chủ nhiệm đồ án: Chịu trách nhiệm cá nhân hoàn toàn về đồ án; tổ chức, điều phối các chuyên ngành thiết kế đạt tối ưu về công nghệ, an toàn, bền vững và thẩm mỹ. Chủ nhiệm đồ án và tác giả phải thực hiện quyền giám sát tác giả trong suốt quá trình thi công và nghiệm thu công trình theo quy định của Nhà nước.
- Quyền bình đẳng và bảo hộ: Mọi kiến trúc sư hành nghề dưới bất kỳ hình thức nào đều bình đẳng trước pháp luật, được bảo đảm quyền lợi vật chất, tinh thần và được bảo hộ quyền tác giả theo quy định của Nhà nước.
Công tác thanh tra, kiểm tra và chế tài xử lý vi phạm
- Công tác kiểm tra: Các cơ quan cấp phép hành nghề, cấp phép xây dựng và phê duyệt đồ án có trách nhiệm kiểm tra chứng chỉ và hoạt động của Chủ nhiệm đồ án. Bộ Xây dựng phối hợp với các cơ quan trung ương và địa phương kiểm tra việc đăng ký hành nghề theo quy chế này.
- Chế tài xử lý vi phạm chung: Tùy theo mức độ vi phạm, người hành nghề có thể bị cảnh cáo, phạt tiền, thu hồi chứng chỉ hành nghề tạm thời hoặc vĩnh viễn, hoặc truy cứu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật.
- Các hành vi vi phạm cụ thể: Hành nghề vượt quá phạm vi cho phép sẽ bị cảnh cáo, phạt tiền và đình chỉ hoạt động vi phạm. Chủ nhiệm đồ án cho mượn tên, chức danh mà không trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sẽ bị cảnh cáo/phạt tiền ở lần đầu, thu hồi tạm thời chứng chỉ ở lần thứ hai, và thu hồi vĩnh viễn ở lần thứ ba. Vi phạm tiêu chuẩn, quy phạm gây ảnh hưởng chất lượng công trình phải đền bù thiệt hại và bị thu hồi chứng chỉ hoặc truy cứu trách nhiệm pháp luật.
- Tính pháp lý của sản phẩm: Các đồ án thiết kế do tổ chức hoặc cá nhân không có chứng chỉ hành nghề thực hiện sẽ hoàn toàn không có giá trị pháp lý, đồng thời tổ chức thiết kế đó sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Cơ quan cấp chứng chỉ có quyền thu hồi tạm thời hoặc vĩnh viễn chứng chỉ đã cấp.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Quyết định 91-BXD/ĐT và Quy chế kèm theo có hiệu lực thi hành thống nhất trên cả nước kể từ ngày 1 tháng 7 năm 1993. Các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bị bãi bỏ. Việc tiếp nhận đơn xin cấp chứng chỉ Chủ nhiệm đồ án được gửi về Bộ Xây dựng; danh sách cấp chứng chỉ đợt 1 được công bố vào tháng 7 năm 1993, các đợt tiếp theo định kỳ 6 tháng xét duyệt một lần. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Kiến trúc sư trưởng, Giám đốc các Sở Xây dựng, Sở Nhà đất, Sở Giao thông công chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn thực hiện.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 91-BXD/ĐT | Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 1993 |
CỦA BỘ XÂY DỰNG VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC SƯ
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ và cơ quan ngang Bộ;
Thực hiện Chỉ thị số 171-TTg ngày 16-12-1992 của Thủ tướng Chính phủ giao trách nhiệm cho Bộ Xây dựng cấp giấy phép hành nghề, xác định qui mô và phạm vi hành nghề của các doanh nghiệp phù hợp với năng lực về kỹ thuật, trang thiết bị, tiền vốn trong các lĩnh vực khảo sát thiết kế, xây lắp;
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Qui chế hành nghề Kiến trúc sư.
Điều 2. Qui chế này có hiệu lực thi hành trong cả nước kể từ ngày ký ban hành. Những quy định trước đây trái với Qui chế này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Kiến trúc sư trưởng, Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Nhà đất, Sở Giao thông công chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các ngành, các cấp thực hiện qui chế này.
|
| Ngô Xuân Lộc (Đã ký) |
QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC SƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 91-BXD/ĐốI TƯợNG ngày 16-4-1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
a) Chủ nhiệm đồ án: Đối với các công trình dân dụng và khu công trình dân dụng.
Chủ trì kiến trúc đối với thiết kế các công trình xây dựng chuyên ngành sau đây gọi chung là chủ nhiệm đồ án.
b) Thiết kế viên.
Điều 4. Các kiến trúc sư phải hành nghề trong các tổ chức hợp pháp, có tư cách pháp nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được phép hành nghề thiết kế xây dựng với tư cách là thành viên, viên chức hoặc cộng tác viên.
Điều 5. Kiến trúc sư hành nghề với chức danh thiết kế viên phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có quyền công dân.
b) Có văn bằng kiến trúc sư hợp pháp.
c) Có phẩm chất và năng lực chuyên môn tương xứng với chức danh đảm nhận, nắm vững luật lệ chính sách, tiêu chuẩn, qui phạm xây dựng.
d) Hành nghề dưới sự điều hành của một chủ nhiệm đồ án.
a) Có quyền công dân.
b) Tốt nghiệp đại học với văn bằng kiến trúc sư.
c) Có phẩm chất và năng lực sáng tạo kiến trúc, nắm vững luật lệ, chính sách, tiêu chuẩn qui phạm.
d) Có năng lực tổ chức quản lý và điều hành công việc thiết kế.
e) Có năng lực sáng tạo kiến trúc đã ít nhất có 5 năm trực tiếp sáng tạo kiến trúc và có những công trình được đánh giá có chất lượng, không có sai phạm chuyên môn, được tổ chức thiết kế và Hội Kiến trúc sư giới thiệu.
Điều 8. Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam muốn được hành nghề thiết kế kiến trúc các công trình xây dựng ở Việt Nam phải có đủ các điều kiện thích hợp nêu ở Điều 5, 6. Đồ án thiết kế các công trình do người nước ngoài thiết kế phải được ít nhất một Chủ nhiệm đồ án Việt Nam kiểm tra sự tuân thủ các luật lệ, tiêu chuẩn, quy phạm và quy định về xây dựng của Việt Nam.
Điều 9. Các kiến trúc sư là công chức trong cơ quan quản lý Nhà nước không được phép hành nghề kiến trúc sư với những đồ án có liên quan trực tiếp đến chức trách được giao.
III. XÉT CẤP CHỨNG CHỈ CHỦ NHIỆM ĐỒ ÁN
Điều 10. Các kiến trúc sư muốn hành nghề thiết kế kiến trúc với chức danh Chủ nhiệm đồ án (Chủ trì kiến trúc) phải lập hồ sơ theo quy định và gửi về Bộ Xây dựng.
Bộ Xây dựng thành lập Hội đồng chuyên môn do đại diện Bộ Xây dựng làm Chủ tịch, đại diện Hội kiến trúc sư Việt Nam và một số chuyên gia có uy tín về kiến trúc để xét cấp chứng chỉ Chủ nhiệm đồ án. Các Chủ nhiệm đồ án được hành nghề trong phạm vi toàn quốc nhưng phải đăng ký với tư cách cá nhân hoặc trong một tổ chức thiết kế có tư cách pháp nhân ở nơi cư trú.
Điều 11. Chứng chỉ Chủ nhiệm đồ án phân làm 2 hạng I và II:
- Chủ nhiệm đồ án hạng I: được thiết kế tất cả các thể loại công trình.
- Chủ nhiệm đồ án hạng II: được thiết kế công trình theo chuyên ngành nhất định hoặc các công trình xây dựng ở vị trí không phải là trung tâm của đô thị, các công trình không có ý nghĩa tiêu biểu, đặc trưng cho từng đô thị hoặc cho cả nước.
Chứng chỉ Chủ nhiệm đồ án được xét cấp hàng năm và có giá trị 5 năm, hết hạn phải xin cấp tiếp; trong thời hạn có hiệu lực chủ nhiệm đồ án có thể làm đơn xin nâng hạng.
IV. NGHĨA VỤ, QUYỀN HẠN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 12. Người hành nghề kiến Kiến trúc sư có nghĩa vụ và trách nhiệm xác định những ưu tiên trong mọi hoạt động của mình để góp phần tôn tạo và tạo dựng nên một nền kiến trúc của đất nước nhằm cải thiện môi trường sống, làm việc, môi trường tự nhiên và xây dựng, đảm bảo sự hài hoà giữa sáng tạo nghệ thuật, khoa học kỹ thuật, hiệu quả kinh tế và khả năng thực tiễn của đồ án.
Điều 13. Kiến trúc sư - Chủ nhiệm đồ án là người chịu trách nhiệm cá nhân về đồ án, tổ chức và điều phối các chuyên ngành trong quá trình thiết kế để đạt yêu cầu tối ưu về công nghệ sử dụng, an toàn, bền vững và thẩm mỹ, nghệ thuật. Chủ nhiệm đồ án và tác giả có trách nhiệm thực hiện quyền giám sát tác giả trong quá trình thi công và nghiệm thu công trình theo quy định của Nhà nước.
Điều 14. Người hành nghề Kiến trúc sư dù hoạt động dưới hình thức nào đều bình đẳng trước pháp luật, được đảm bảo về quyền lợi vật chất, tinh thần và được bảo hộ quyền tác giả theo quy định của Nhà nước.
1. Các cơ quan có thẩm quyền cấp phép hành nghề thiết kế xây dựng, cấp phép xây dựng, có trách nhiệm kiểm tra chứng chỉ và hoạt động của Chủ nhiệm đồ án.
2. Bộ Xây dựng phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước ở Trung ương và địa phương kiểm tra việc đăng ký hành nghề Kiến trúc sư theo Quy chế này và kiểm tra hành nghề của Chủ nhiệm đồ án.
3. Các cơ quan cấp phép xây dựng ở địa phương, cơ quan phê duyệt các đồ án thiết kế kiểm tra chứng chỉ hành nghề của các Chủ nhiệm đồ án trong đồ án.
- Người hành nghề Kiến trúc sư vi phạm các quy định của Quy chế này tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý từ thấp đến cao như cảnh cáo, phạt tiền, thu hồi tạm thời hoặc vĩnh viễn chứng chỉ hành nghề, truy cứu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật.
- Hoạt động ngoài phạm vi được phép hành nghề: Cảnh cáo, phạt tiền và đình chỉ hoạt động đã vi phạm.
- Chủ nhiệm đồ án cho mượn tên và chức danh không trực tiếp thực hiện theo đúng chức trách: Vi phạm lần đầu thì cảnh cáo hoặc phạt tiền; vi phạm lần 2 thì thu hồi tạm thời chứng chỉ; vi phạm lần 3 thì thu hồi vĩnh viễn chứng chỉ.
- Vi phạm luật lệ, chính sách, tiêu chuẩn, quy phạm không đảm bảo chất lượng công trình sẽ bị đền bù thiệt hại do sai phạm gây ra, thu hồi giấy chứng chỉ hành nghề tạm thời hoặc vĩnh viễn, truy cứu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật.
- Các vi phạm khác xử theo pháp luật hiện hành. Các đồ án thiết kế do các tổ chức, cá nhân không có chứng chỉ hành nghề thực hiện thì sản phẩm đó không có giá trị pháp lý và tổ chức thiết kế bị xử lý theo pháp luật. Cơ quan cấp chứng chỉ Chủ nhiệm đồ án được quyền thu hồi tạm thời hoặc vĩnh viễn chứng chỉ đã cấp.
Điều 17. Các kiến trúc sư muốn hành nghề chức danh Chủ nhiệm đồ án làm đơn theo quy định gửi về Bộ Xây dựng. Danh sách được cấp chứng chỉ hành nghề đợt 1 công bố vào tháng 7 năm 1993 và tiếp đó cứ 6 tháng xét 1 lần.
Điều 18. Bản Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 7 năm 1993 và áp dụng thống nhất trong cả nước. Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
- 1 Quyết định 09/2006/QĐ-BXD công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Quyết định 15/2005/QĐ-BXD về Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư, Kỹ sư hoạt động xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Thông tư 12/2009/TT-BXD hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Quyết định 428/QĐ-BXD năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Xây dựng và liên tịch ban hành hết hiệu lực pháp luật
- 1 Quyết định 09/2006/QĐ-BXD công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Quyết định 15/2005/QĐ-BXD về Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư, Kỹ sư hoạt động xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Thông tư 12/2009/TT-BXD hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Quyết định 428/QĐ-BXD năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Xây dựng và liên tịch ban hành hết hiệu lực pháp luật
- 1 Quyết định 09/2006/QĐ-BXD công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Quyết định 15/2005/QĐ-BXD về Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư, Kỹ sư hoạt động xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Thông tư 12/2009/TT-BXD hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Quyết định 428/QĐ-BXD năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Xây dựng và liên tịch ban hành hết hiệu lực pháp luật
- 1 Chỉ thị 171-TTg về chống tham nhũng, lãng phí và thất thoát trong xây dựng cơ bản do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 15-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 3 Thông tư 18/BXD/ĐT hướng dẫn thực hiện Quyết định 91/BXD-ĐT về Quy chế hành nghề kiến trúc sư- phần về điều kiện và thủ tục xét cấp giấy chứng chỉ kiến trúc sư chủ nhiệm đồ án áp dụng ở Hội đồng cơ sở tỉnh, thành phố, Bộ, ngành do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành