Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 912/QĐ-BKHĐT

Quyết định 912/QĐ-BKHĐT ban hành Quy chế giải quyết khiếu nại của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, thay thế các quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại trước đây tại Quyết định số 712/QĐ-BKH ngày 04 tháng 7 năm 2007. Quy chế này thiết lập một hệ thống quy định chi tiết về thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý đơn thư, quản lý hồ sơ và chế độ báo cáo công tác giải quyết khiếu nại hành chính cũng như khiếu nại kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Quy trình và thời hạn xử lý đơn khiếu nại (Điều 6)

Công tác tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại được phân loại cụ thể với các mốc thời gian nghiêm ngặt nhằm bảo đảm quyền lợi của người khiếu nại và trách nhiệm của cơ quan giải quyết:

  • Đơn thuộc thẩm quyền và đủ điều kiện thụ lý: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, người được giao nhiệm vụ xử lý đơn phải chủ động đề xuất với Thủ trưởng đơn vị mình tiến hành thụ lý để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
  • Đơn thuộc thẩm quyền nhưng không đủ điều kiện thụ lý: Đối với các trường hợp rơi vào Điều 11 của Luật khiếu nại, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, người xử lý đơn phải đề xuất Thủ trưởng đơn vị ra văn bản trả lời và nêu rõ lý do không thụ lý cho người khiếu nại biết.
  • Đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, người xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng đơn vị ban hành văn bản hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn đến đúng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền giải quyết.
  • Đơn khiếu nại tập thể (nhiều người ký tên): Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, người xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng đơn vị thực hiện chuyển trả đơn cùng toàn bộ tài liệu kèm theo cho người gửi đơn, đồng thời hướng dẫn họ viết đơn khiếu nại riêng biệt theo từng cá nhân để gửi đến đúng nơi có thẩm quyền.
  • Đơn hỗn hợp (vừa khiếu nại vừa tố cáo): Người xử lý đơn có trách nhiệm bóc tách riêng biệt nội dung khiếu nại và nội dung tố cáo để xử lý độc lập theo các quy trình pháp luật tương ứng, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót thông tin.

Thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính và quyết định kỷ luật (Điều 7)

Quy trình giải quyết được phân định rõ ràng theo tính chất của đối tượng bị khiếu nại:

  • Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính: Trình tự, thủ tục giải quyết tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Mục 2 và Mục 3 Chương III của Luật khiếu nại, kết hợp với các hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số 07/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.
  • Đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức: Trình tự, thủ tục giải quyết được thực hiện theo các quy định chuyên biệt tại Chương IV của Luật khiếu nại.

Quản lý công tác xử lý và giải quyết khiếu nại (Điều 8)

Công tác quản lý nghiệp vụ được chuẩn hóa nhằm bảo đảm tính minh bạch và khả năng tra cứu thông tin:

  • Ghi sổ theo dõi: Tất cả các đơn vị có trách nhiệm giải quyết khiếu nại khi tiếp nhận đơn phải cập nhật đầy đủ các thông tin cốt lõi vào sổ theo dõi, bao gồm: Ngày khiếu nại; ngày nhận đơn; thông tin định danh (tên, địa chỉ) của người khiếu nại và người bị khiếu nại; nội dung, lý do và yêu cầu của người khiếu nại; số lần tiếp nhận đơn và thông tin về cơ quan đã thụ lý giải quyết trước đó (nếu có).
  • Cơ chế gửi kết quả giải quyết: Các đơn vị trực thuộc sau khi xử lý, giải quyết khiếu nại phải gửi kết quả về đơn vị cấp trên trực tiếp để theo dõi. Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các đơn vị thuộc Bộ, kết quả phải được gửi về Thanh tra Bộ. Đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng, đơn vị được giao xử lý trực tiếp có trách nhiệm gửi kết quả giải quyết về Thanh tra Bộ để theo dõi thống nhất.
  • Lập hồ sơ giải quyết: Các đơn vị có trách nhiệm giải quyết khiếu nại phải tiến hành lập và lưu trữ hồ sơ giải quyết vụ việc theo đúng quy định tại Điều 34 của Luật khiếu nại.

Chế độ thông tin và báo cáo định kỳ (Điều 9)

Quy chế thiết lập chế độ báo cáo định kỳ chặt chẽ nhằm giúp lãnh đạo Bộ và Thanh tra Bộ nắm bắt kịp thời tình hình khiếu nại:

  • Báo cáo Quý I: Hoàn thành và gửi trước ngày 15 tháng 3 hàng năm.
  • Báo cáo 06 tháng đầu năm: Hoàn thành và gửi trước ngày 15 tháng 6 hàng năm.
  • Báo cáo 09 tháng đầu năm: Hoàn thành và gửi trước ngày 15 tháng 9 hàng năm.
  • Báo cáo cả năm: Hoàn thành và gửi trước ngày 10 tháng 12 hàng năm.
  • Quy trình tổng hợp báo cáo: Các Cục Thống kê và đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục Thống kê gửi báo cáo về Tổng cục Thống kê để tổng hợp chung. Các đơn vị sự nghiệp thuộc các đơn vị khác của Bộ gửi báo cáo về đơn vị cấp trên trực tiếp để tổng hợp trước khi gửi về Thanh tra Bộ làm đầu mối xây dựng báo cáo chung toàn Bộ.

Trách nhiệm của Thanh tra Bộ trong công tác giải quyết khiếu nại (Điều 10)

Thanh tra Bộ đóng vai trò là cơ quan đầu mối, tham mưu và giám sát toàn bộ hoạt động giải quyết khiếu nại của Bộ Kế hoạch và Đầu tư với các nhiệm vụ cụ thể:

  • Chủ trì soạn thảo, trình Bộ trưởng ký ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức thực hiện pháp luật về khiếu nại trong phạm vi quản lý của Bộ.
  • Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng và nghiệp vụ giải quyết khiếu nại cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
  • Tiến hành thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện các quy định pháp luật về khiếu nại đối với Thủ trưởng các đơn vị, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ.
  • Thực hiện tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực tiễn nhằm không ngừng nâng cao chất lượng công tác giải quyết khiếu nại.

Khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện (Điều 11, Điều 12)

  • Khen thưởng: Các tập thể, cá nhân thuộc Bộ có thành tích xuất sắc trong công tác giải quyết khiếu nại sẽ được xem xét khen thưởng kịp thời theo quy định của pháp luật.
  • Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm quy định pháp luật về khiếu nại sẽ bị xử lý nghiêm khắc bằng hình thức kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm. Trường hợp gây thiệt hại vật chất phải thực hiện bồi thường theo quy định.
  • Tổ chức thực hiện: Thủ trưởng các đơn vị, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức triển khai Quy chế này tại đơn vị mình. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời phản ánh về Thanh tra Bộ để tổng hợp, nghiên cứu và kiến nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Nội dung chi tiết Đề cương báo cáo và Biểu mẫu tổng hợp (Phụ lục 1 và Phụ lục 2)

Để bảo đảm tính đồng bộ và khoa học trong công tác thống kê, các đơn vị phải thực hiện báo cáo theo đúng đề cương và biểu mẫu đính kèm Quy chế:

  • Nội dung Đề cương báo cáo (Phụ lục 1): Yêu cầu làm rõ tình hình tiếp nhận, phân loại đơn thư (đơn thuộc thẩm quyền, không thuộc thẩm quyền, đơn lưu, đơn chuyển); kết quả giải quyết đơn thuộc thẩm quyền (giải quyết lần 1, lần 2, tỷ lệ khiếu nại đúng/sai/đúng một phần); kết quả thực hiện các quyết định giải quyết đã có hiệu lực; đánh giá ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm; đề ra phương hướng nhiệm vụ cho kỳ tiếp theo và đưa ra các kiến nghị, đề xuất cụ thể về hoàn thiện chính sách.
  • Biểu mẫu tổng hợp số liệu (Phụ lục 2): Hệ thống hóa toàn bộ số liệu báo cáo thành một bảng thống kê chi tiết gồm 17 cột chỉ tiêu nghiệp vụ, giúp phản ánh trực quan, chính xác toàn bộ tiến trình từ khâu tiếp nhận, phân loại, thụ lý, kết quả giải quyết cho đến khâu tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 912/QĐ-BKHĐT

Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Căn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;

Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

Căn cứ Quyết định số 676/QĐ-BKH ngày 25 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Quyết định số 357/QĐ-BKHĐT ngày 21 ngày 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 676/QĐ-BKH ngày 25 tháng 5 năm 2009 về việc phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế giải quyết khiếu nại của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các quy định về khiếu nại, giải quyết khiếu nại trong Quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành kèm theo Quyết định số 712/QĐ-BKH ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thống kê, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục Thống kê, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Viện Chiến lược phát triển, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Cục Đầu tư nước ngoài, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Cục Quản lý đấu thầu, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Cục Phát triển doanh nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, TTr (2b).

BỘ TRƯỞNG




Bùi Quang Vinh

 

QUY CHẾ

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 912/QĐ-BKHĐT ngày 22 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định cụ thể một số nội dung về khiếu nại và giải quyết khiếu nại của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi tắt là Bộ) gồm:

a) Thẩm quyền và thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính;

b) Thẩm quyền và thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật công chức, viên chức;

c) Quản lý công tác giải quyết khiếu nại.

2. Các nội dung khác thực hiện theo quy định của Luật khiếu nại và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật khiếu nại.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp theo thủ tục do Luật khiếu nại quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của đơn vị sự nghiệp, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền trong đơn vị sự nghiệp hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

2. Người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp thực hiện quyền khiếu nại.

3. Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền trong đơn vị sự nghiệp có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức bị khiếu nại.

4. Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền trong đơn vị sự nghiệp ban hành để quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.

5. Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền trong đơn vị sự nghiệp thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định.

6. Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

7. Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại.

8. Các đơn vị thuộc Bộ (giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước), gồm: Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân; Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ; Vụ Tài chính, tiền tệ; Vụ Kinh tế công nghiệp; Vụ Kinh tế nông nghiệp; Vụ Kinh tế dịch vụ; Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị; Vụ Quản lý các khu kinh tế; Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư; Vụ Kinh tế đối ngoại; Vụ Lao động, văn hóa, xã hội; Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường; Vụ Quản lý quy hoạch; Vụ Quốc phòng, an ninh; Vụ Hợp tác xã; Vụ Pháp chế; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Thi đua - Khen thưởng; Thanh tra Bộ; Văn phòng Bộ; Cục Đầu tư nước ngoài; Cục Quản lý đấu thầu; Cục Phát triển doanh nghiệp; Cục Quản lý đăng ký kinh doanh; Tổng cục Thống kê.

9. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, gồm: Viện Chiến lược phát triển; Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương; Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia; Trung tâm Tin học; Báo Đầu tư; Tạp chí Kinh tế và Dự báo; Học viện Chính sách và Phát triển; Trường Cao đẳng kinh tế - kế hoạch Đà Nẵng; Tạp chí Khu công nghiệp Việt Nam; Trung tâm bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Kế hoạch; Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Chương II

THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 3. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính

1. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Cục Đầu tư nước ngoài, Cục Quản lý Đấu thầu, Cục Phát triển doanh nghiệp, Cục Quản lý đăng ký kinh doanh và Tổng biên tập Báo Đấu thầu giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của viên chức, người lao động do mình quản lý trực tiếp.

2. Cục trưởng Cục Thống kê các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Cục Thống kê) giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của công chức do mình quản lý trực tiếp.

3. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục Thống kê, Viện Chiến lược phát triển, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia giải quyết; khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của viên chức, người lao động do mình quản lý trực tiếp.

4. Tổng biên tập Báo Đầu tư, Tổng biên tập Tạp chí Kinh tế và Dự báo, Giám đốc Trung tâm Tin học, Giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng kinh tế - kế hoạch Đà Nẵng, Tổng biên tập Tạp chí Khu công nghiệp Việt Nam, Giám đốc Trung tâm bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Kế hoạch và Giám đốc Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của viên chức, người lao động do mình quản lý trực tiếp.

5. Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài, Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu, Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp, Cục trưởng Cục Quản lý đăng ký kinh doanh giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của công chức, viên chức, người lao động do mình quản lý trực tiếp; giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính mà cấp dưới của mình quy định tại Khoản 1 Điều này đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

6. Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, Viện trưởng Viện Chiến lược phát triển, Viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Giám đốc Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của công chức, viên chức, người lao động do mình quản lý trực tiếp; giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính mà cấp dưới của mình quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn, nhưng chưa được giải quyết.

7. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thẩm quyền:

a) Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của công chức do mình quản lý trực tiếp;

b) Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của những người quy định tại Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều này đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết;

c) Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết;

d) Giao Chánh Thanh tra Bộ giúp Bộ trưởng kiểm tra, xác minh, kết luận và kiến nghị giải quyết đối với các trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b của Khoản này;

đ) Giao Thủ trưởng các đơn vị, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ giúp Bộ trưởng kiểm tra, xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc lĩnh vực do mình phụ trách đối với các trường hợp quy định tại Điểm c Khoản này;

Trường hợp khiếu nại liên quan đến nhiều đơn vị thì Bộ trưởng giao cho Thủ trưởng một đơn vị chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng kiểm tra, xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết.

Điều 4. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức

1. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Cục Đầu tư nước ngoài, Cục Quản lý Đấu thầu, Cục Phát triển doanh nghiệp, Cục Quản lý đăng ký kinh doanh và Tổng biên tập Báo Đấu thầu giải quyết lần đầu đối với khiếu nại quyết định kỷ luật do mình ban hành.

2. Cục trưởng Cục Thống kê các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định kỷ luật do mình ban hành.

3. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục Thống kê, Viện Chiến lược phát triển, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định kỷ luật do mình ban hành.

4. Tổng biên tập Báo Đầu tư, Tổng biên tập Tạp chí Kinh tế và Dự báo, Giám đốc Trung tâm Tin học, Giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng kinh tế - kế hoạch Đà Nẵng, Tổng biên tập Tạp chí Khu công nghiệp Việt Nam, Giám đốc Trung tâm bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Kế hoạch và Giám đốc Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giải quyết lần đầu đối với khiếu nại quyết định kỷ luật do mình ban hành.

5. Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài, Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu, Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp, Cục trưởng Cục Quản lý đăng ký kinh doanh giải quyết lần đầu đối với khiếu nại quyết định kỷ luật do mình ban hành; giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định kỷ luật của cấp dưới trực tiếp của mình quy định tại Khoản 1 Điều này đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại tiếp.

6. Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, Viện trưởng Viện Chiến lược phát triển, Viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Giám đốc Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định kỷ luật do mình ban hành; giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định kỷ luật của cấp dưới trực tiếp của mình quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại tiếp.

7. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thẩm quyền:

a) Giải quyết lần đầu đối với khiếu nại quyết định kỷ luật do mình ban hành;

b) Giải quyết lần hai đối với các khiếu nại quyết định kỷ luật mà những người quy định tại Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều này đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết hạn nhưng chưa được giải quyết;

c) Giao Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ giúp Bộ trưởng kiểm tra, xác minh, kết luận và kiến nghị giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật đối với các trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này.

Chương III

TIẾP NHẬN, XỬ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI

Điềm 5. Trách nhiệm tiếp nhận đơn khiếu nại

1. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 3 và Điều 4 Quy chế này có trách nhiệm tiếp nhận các đơn khiếu nại gửi trực tiếp đến đơn vị mình.

Trường hợp đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình nhưng thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị khác thuộc Bộ thì báo cáo Lãnh đạo Bộ chuyển đơn đến đơn vị có thẩm quyền để giải quyết.

Trường hợp đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình thì xem xét xử lý theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 Quy chế này.

Trường hợp đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình thì xem xét xử lý theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Quy chế này.

2. Văn phòng Bộ có trách nhiệm tiếp nhận các đơn khiếu nại gửi đến Bộ, Lãnh đạo Bộ, trình Lãnh đạo Bộ và chuyển đến các đơn vị có thẩm quyền xử lý, giải quyết theo quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại.

Điều 6. Xử lý đơn khiếu nại

1. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc một trong các trường hợp không được thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 11 của Luật khiếu nại thì trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được đơn, người được giao nhiệm vụ xử lý đơn đề xuất với Thủ trưởng đơn vị mình thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng thuộc một trong các trường hợp không được thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 11 của Luật khiếu nại thì trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được đơn, người được giao nhiệm vụ xử lý đơn đề xuất với Thủ trưởng đơn vị mình trả lời cho người khiếu nại biết rõ lý do không được thụ lý.

3. Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết thì trong thời hạn 05 (năm) ngày, kể từ ngày nhận được đơn, người được giao nhiệm vụ xử lý đơn đề xuất với Thủ trưởng đơn vị mình hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết.

4. Đơn khiếu nại có họ, tên, chữ ký của nhiều người thì trong thời hạn 05 (năm) ngày, kể từ ngày nhận được đơn, người được giao nhiệm vụ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng đơn vị mình chuyển trả đơn và toàn bộ tài liệu kèm theo (nếu có) cho người gửi đơn và hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại riêng của từng người gửi đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật.

5. Đơn vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo thì người được giao nhiệm vụ xử lý đơn tách các nội dung khiếu nại riêng, các nội dung tố cáo riêng để xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức

1. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính thực hiện theo quy định tại Mục 2 và Mục 3 Chương III Luật khiếu nại và Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định tại Chương IV Luật khiếu nại.

Chương IV

QUẢN LÝ, THEO DÕI, BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 8. Quản lý công tác xử lý, giải quyết khiếu nại

1. Các đơn vị có trách nhiệm giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 3 và Điều 4 Quy chế này sau khi tiếp nhận đơn khiếu nại phải ghi rõ các nội dung chủ yếu sau đây vào sổ theo dõi:

a) Ngày, tháng, năm khiếu nại;

b) Ngày, tháng, năm nhận đơn khiếu nại;

c) Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;

d) Nội dung, lý do khiếu nại và yêu cầu của người khiếu nại;

đ) Số lần tiếp nhận đơn, tên cơ quan đã thụ lý giải quyết trước đó (nếu có).

2. Các đơn vị có trách nhiệm giải quyết khiếu nại quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3, Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 Quy chế này sau khi xử lý, giải quyết khiếu nại gửi kết quả tới đơn vị cấp trên trực tiếp của đơn vị mình để theo dõi.

Các đơn vị có trách nhiệm giải quyết khiếu nại quy định tại Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều 3, Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều 4 Quy chế này sau khi xử lý, giải quyết khiếu nại gửi kết quả tới Thanh tra Bộ để theo dõi.

Đối với các khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng quy định tại Khoản 7 Điều 3 và Khoản 7 Điều 4 Quy chế này thì đơn vị được giao xử lý, giải quyết có trách nhiệm gửi kết quả tới Thanh tra Bộ để theo dõi.

3. Các đơn vị có trách nhiệm giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 3 và Điều 4 Quy chế này có trách nhiệm lập hồ sơ giải quyết khiếu nại theo quy định tại Điều 34 Luật khiếu nại.

Điều 9. Chế độ thông tin, báo cáo công tác xử lý, giải quyết khiếu nại

1. Định kỳ Quý I, 06 tháng, 09 tháng, năm, các đơn vị, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình và kết quả xử lý, giải quyết khiếu nại tới Thanh tra Bộ để tổng hợp, báo cáo chung.

a) Báo cáo công tác xử lý, giải quyết khiếu nại Quý I trước ngày 15 tháng 3 hàng năm;

b) Báo cáo công tác xử lý, giải quyết khiếu nại 06 tháng đầu năm trước ngày 15 tháng 6 hàng năm;

c) Báo cáo công tác xử lý, giải quyết khiếu nại 09 tháng đầu năm trước ngày 15 tháng 9 hàng năm;

d) Báo cáo công tác xử lý, giải quyết khiếu nại cả năm trước ngày 10 tháng 12 hàng năm.

2. Đề cương, biểu mẫu báo cáo theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quy chế này.

3. Tình hình khiếu nại và kết quả giải quyết khiếu nại của các Cục Thống kê, các đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục Thống kê được gửi cho Tổng cục Thống kê để tổng hợp chung.

4. Tình hình khiếu nại và kết quả giải quyết khiếu nại của các đơn vị sự nghiệp thuộc các đơn vị, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ được gửi tới đơn vị cấp trên trực tiếp của đơn vị mình để tổng hợp chung.

Điều 10. Trách nhiệm của Thanh tra Bộ trong công tác giải quyết khiếu nại

1. Trình Bộ trưởng ký ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện pháp luật về khiếu nại.

2. Phối hợp với đơn vị có liên quan mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ về giải quyết khiếu nại.

3. Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại đối với Thủ trưởng các đơn vị, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ.

4. Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm công tác giải quyết khiếu nại.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Đơn vị, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ có thành tích trong việc giải quyết khiếu nại thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Người nào có hành vi vi phạm các quy định pháp luật về khiếu nại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng đơn vị, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ chịu trách nhiệm phổ biến và tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.

2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, đề nghị phản ánh về Thanh tra Bộ để tổng hợp, nghiên cứu, kiến nghị sửa đổi, bổ sung theo quy định pháp luật./.

 

PHỤ LỤC 1

ĐỀ CƯƠNG

Báo cáo công tác xử lý và giải quyết khiếu nại (Quý I, 6 tháng, 9 tháng, cả năm)

1. Tiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại

a) Tổng số đơn khiếu nại tiếp nhận trong kỳ báo cáo;

b) Phân loại đơn:

- Số đơn không thuộc thẩm quyền;

- Số đơn thuộc thẩm quyền,

c) Kết quả xử lý đơn khiếu nại đã nhận được trong kỳ báo cáo:

- Số đơn chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc hướng dẫn công dân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;

- Số đơn lưu do nội dung đơn trùng lắp, đơn không rõ địa chỉ, không ký tên, đơn mạo danh, nặc danh…;

- Số đơn đã thụ lý giải quyết;

- Số đơn không đủ điều kiện thụ lý giải quyết.

2. Kết quả giải quyết đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền

a) Giải quyết đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền:

- Số vụ việc giải quyết lần 1;

- Số vụ việc giải quyết lần 2.

b) Kết quả giải quyết: số vụ việc khiếu nại đúng, số vụ việc khiếu nại sai, số vụ việc khiếu nại đúng một phần; phát hiện và kiến nghị xử lý vi phạm qua giải quyết khiếu nại (kiến nghị xử lý hành chính, kiến nghị chuyển cơ quan điều tra xử lý); chấp hành thời hạn giải quyết theo quy định;

c) Việc thi hành kết luận, quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật (tổng số quyết định giải quyết khiếu nại phải tổ chức thực hiện; số quyết định đã thực hiện xong).

3. Đánh giá

a) Đánh giá ưu điểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm trong thực hiện nhiệm vụ xử lý và giải quyết khiếu nại.

b) Nguyên nhân những ưu điểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm và kinh nghiệm rút ra qua thực hiện công tác xử lý và giải quyết khiếu nại.

4. Phương hướng nhiệm vụ công tác xử lý và giải quyết khiếu nại trong kỳ tiếp theo

Nêu những định hướng, mục tiêu cơ bản, những giải pháp, nhiệm vụ cụ thể trong công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo sẽ được tập trung thực hiện trong kỳ báo cáo tiếp theo.

5. Kiến nghị, đề xuất

- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh chính sách, pháp luật về công tác xử lý và giải quyết khiếu nại (nếu phát hiện có sơ hở, bất cập);

- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về công tác xử lý và giải quyết khiếu nại (nếu có vướng mắc);

- Đề xuất các giải pháp, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác xử lý và giải quyết khiếu nại;

- Các nội dung cụ thể khác cần kiến nghị, đề xuất.

 

 

Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 2

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ:
Đơn vị:……

BIỂU TỔNG HỢP TÌNH HÌNH XỬ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI (QUÝ I, 6 THÁNG, 9 THÁNG, CẢ NĂM)

TT

Đơn vị

Tổng số đơn KN tiếp nhận trong kỳ

Số đơn không thuộc thẩm quyền

Số đơn thuộc thẩm quyền

Kết quả giải quyết

Thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật

Ghi chú

Số đơn chuyển hoặc hướng dẫn

Số đơn lưu

Số đơn đã thụ lý

Số đơn không đủ điều kiện thụ lý

Số vụ việc giải quyết lần 1

Số vụ việc giải quyết lần 2

Số vụ việc khiếu nại đúng

Số vụ việc khiếu nại sai

Số vụ việc khiếu nại có đúng, có sai

Kiến nghị xử lý hành chính (đối tượng)

Kiến nghị xử lý hình sự (đối tượng)

Tổng số quyết định phải thực hiện

Số quyết định đã thực hiện xong

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 912/QĐ-BKHĐT năm 2014 Quy chế giải quyết khiếu nại của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Số hiệu: 912/QĐ-BKHĐT
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/07/2014
Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Người ký: Bùi Quang Vinh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/07/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 912/QĐ-BKHĐT năm 2014 Quy chế giải...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký