Quyết định 919/QĐ-BYT năm 2007 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định về việc thành lập Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề Dược. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập cơ chế thẩm định, tư vấn chuyên môn phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động hành nghề dược, đặc biệt là trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Thành phần cơ cấu của Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề Dược
Hội đồng được thành lập với cơ cấu nhân sự liên ngành, bao gồm các chức danh chủ chốt sau:
- Chủ tịch Hội đồng: 01 Lãnh đạo Bộ Y tế phụ trách công tác Dược.
- Phó Chủ tịch Hội đồng: 01 Lãnh đạo Cục Quản lý Dược Việt Nam.
- Ủy viên: 01 Lãnh đạo Vụ Pháp chế.
- Ủy viên: 01 Lãnh đạo Vụ Khoa học Đào tạo.
- Ủy viên: 01 Đại diện Hội Dược học Việt Nam.
- Ủy viên thư ký: 01 Lãnh đạo Phòng Quản lý kinh doanh dược.
Nhiệm vụ cốt lõi của Hội đồng
Hội đồng có nhiệm vụ tiến hành kiểm tra, xem xét và đánh giá toàn diện các tiêu chuẩn điều kiện theo quy định của pháp luật. Trên cơ sở đó, Hội đồng tham mưu, trình Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét cấp Giấy Chứng chỉ hành nghề dược cho các cá nhân đăng ký làm quản lý chuyên môn tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thuốc.
Nguyên tắc vận hành và làm việc của Hội đồng
Để đảm bảo tính khách quan, minh bạch và đúng pháp luật, Hội đồng hoạt động theo các nguyên tắc chặt chẽ sau:
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Mọi quyết định và ý kiến tư vấn đều dựa trên sự thảo luận tập thể và thống nhất ý chí.
- Cơ chế điều hành: Chủ tịch Hội đồng trực tiếp điều hành các phiên họp. Trong trường hợp vắng mặt, Chủ tịch có thể ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch chủ trì và nhận báo cáo kết quả sau phiên họp.
- Triệu tập hội họp: Các phiên họp được tổ chức theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch (khi được ủy quyền) có quyền triệu tập họp đột xuất để lấy ý kiến thành viên khi cần thiết.
- Điều kiện tiến hành họp và thông qua quyết định: Phiên họp chỉ hợp lệ khi có sự tham gia của ít nhất 2/3 tổng số thành viên. Các kết luận của Hội đồng chỉ có giá trị pháp lý khi được tối thiểu 2/3 số thành viên có mặt biểu quyết nhất trí.
- Trách nhiệm cá nhân: Mỗi thành viên chịu trách nhiệm chính về lĩnh vực chuyên môn mình phụ trách, đồng thời cùng gánh vác nhiệm vụ chung của Hội đồng.
- Chế độ lập biên bản: Tất cả nội dung thảo luận phải được ghi chép đầy đủ vào biên bản họp, có chữ ký xác nhận của toàn bộ thành viên tham dự và trình Lãnh đạo Bộ Y tế làm căn cứ chỉ đạo.
- Bộ phận thường trực: Hội đồng có bộ phận thường trực đặt tại Cục Quản lý Dược Việt Nam, do Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam chỉ định nhân sự và trực tiếp điều hành.
Quy trình giải quyết hồ sơ của Hội đồng
Quy trình làm việc được chuẩn hóa qua các bước cụ thể nhằm tối ưu hóa thời gian và chất lượng thẩm định:
- Chuẩn bị hồ sơ: Cục Quản lý dược Việt Nam có trách nhiệm gửi biên bản thẩm định đã có ý kiến của chuyên gia đến các thành viên Hội đồng tối thiểu 03 ngày trước ngày họp.
- Nghiên cứu và cho ý kiến: Các thành viên nghiên cứu hồ sơ, đưa ra ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cấp chứng chỉ (phải nêu rõ lý do) tại phiên họp. Thành viên có quyền yêu cầu Cục Quản lý dược Việt Nam cung cấp thêm tài liệu hoặc xác minh thông tin liên quan đến doanh nghiệp.
- Giải trình và bổ sung thông tin: Khi có yêu cầu làm rõ từ thành viên Hội đồng, Cục Quản lý dược Việt Nam phải cung cấp tài liệu và giải trình. Thành viên Hội đồng phải phản hồi bằng văn bản trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận tài liệu bổ sung.
- Phương án lấy ý kiến bằng văn bản: Trong trường hợp không thể tổ chức họp trực tiếp, Cục Quản lý dược Việt Nam gửi hồ sơ và biên bản thẩm định xin ý kiến từng thành viên. Các thành viên phải trả lời bằng văn bản trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Trình duyệt và ban hành quyết định: Cục Quản lý dược Việt Nam tổng hợp ý kiến tư vấn của Hội đồng để trình Lãnh đạo Bộ Y tế xem xét. Sau khi nhận ý kiến chỉ đạo, Cục tiến hành cụ thể hóa bằng văn bản để triển khai thực hiện và hướng dẫn thực hiện.
Trách nhiệm của Cục Quản lý dược Việt Nam
Cục Quản lý dược Việt Nam đóng vai trò là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chuẩn bị các công tác nghiệp vụ liên quan đến việc cấp chứng chỉ, quản lý hệ thống chứng chỉ hành nghề và lưu trữ toàn bộ hồ sơ liên quan theo đúng quy định.
Kinh phí hoạt động và Điều khoản thi hành
- Nguồn kinh phí: Kinh phí hoạt động của Hội đồng được bảo đảm từ nguồn thu phí, lệ phí quản lý nhà nước và được sử dụng, quyết toán theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 561/QĐ-BYT ngày 24/02/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thành lập Hội đồng chuyên môn xét cấp chứng chỉ hành nghề dược.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Quản lý Dược Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và các thành viên có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 919/QĐ-BYT | Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DƯỢC
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;
Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược và Nghị định 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Dược Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề Dược gồm các thành viên có các chức danh sau:
1. 01 Lãnh đạo Bộ Y tế phụ trách công tác Dược: Chủ tịch Hội đồng.
2. 01 Lãnh đạo Cục Quản lý Dược Việt Nam: Phó Chủ tịch Hội đồng.
3. 01 Lãnh đạo Vụ Pháp chế: Ủy viên.
4. 01 Lãnh đạo Vụ Khoa học Đào tạo: Ủy viên.
5. 01 Đại diện Hội Dược học Việt Nam: Ủy viên.
6. 01 Lãnh đạo Phòng Quản lý kinh doanh dược: Ủy viên thư ký.
Điều 2. Hội đồng có nhiệm vụ kiểm tra, xem xét các tiêu chuẩn để trình Bộ trưởng Bộ Y tế cấp Giấy Chứng chỉ hành nghề dược cho các cá nhân đăng ký là quản lý chuyên môn trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh thuốc.
Điều 3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng:
1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Chủ tịch Hội đồng là người điều hành các phiên họp, khi Chủ tịch Hội đồng vắng mặt có thể ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì họp thay và phải báo cáo lại Chủ tịch Hội đồng.
3. Hội đồng tổ chức họp theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam. Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng (được ủy quyền) có thể triệu tập họp đột xuất để xin ý kiến các thành viên khi cần thiết.
4. Hội đồng chỉ tiến hành họp khi có mặt tối thiểu 2/3 số thành viên. Kết luận của Hội đồng phải được tối thiểu 2/3 thành viên Hội đồng có mặt nhất trí.
5. Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ chung của Hội đồng và chịu trách nhiệm chính về lĩnh vực của mình đang phụ trách.
6. Các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ của Hội đồng đưa ra trong các phiên họp được thảo luận tập thể và ghi thành biên bản họp. Biên bản họp phải được tất cả các thành viên Hội đồng tham gia họp ký tên. Biên bản họp của Hội đồng được trình Lãnh đạo Bộ Y tế để làm căn cứ xem xét đưa ra các ý kiến chỉ đạo.
7. Hội đồng cấp chứng chỉ hành nghề Dược có bộ phận thường trực đặt tại Cục Quản lý Dược Việt Nam do Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam chỉ định và điều hành.
Điều 4. Quy trình làm việc của Hội đồng:
1. Cục Quản lý dược Việt Nam gửi biên bản thẩm định đã được chuyên gia ghi ý kiến tới các thành viên Hội đồng tối thiểu 3 ngày trước ngày họp Hội đồng.
2. Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm đọc từng biên bản và có ý kiến trong phiên họp là đồng ý cấp hay không cấp chứng chỉ, nêu rõ lý do. Các thành viên Hội đồng được quyền yêu cầu Cục Quản lý dược Việt Nam cung cấp thêm các tài liệu hoặc yêu cầu xác minh thêm các thông tin về doanh nghiệp.
3. Trong trường hợp thành viên Hội đồng yêu cầu làm rõ một số vấn đề, Cục Quản lý dược Việt Nam phải cung cấp tài liệu theo yêu cầu và có trách nhiệm giải thích, thuyết minh các vấn đề có liên quan. Thành viên Hội đồng phải có ý kiến trả lời (bằng văn bản) trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận được các tài liệu bổ sung.
4. Trong trường hợp không có điều kiện tổ chức họp Hội đồng, Cục Quản lý dược Việt Nam có thể gửi hồ sơ và biên bản thẩm định xin ý kiến từng thành viên Hội đồng và tập hợp để trình Lãnh đạo Bộ Y tế. Các thành viên được gửi xin ý kiến phải có ý kiến trả lời bằng văn bản trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
5. Cục Quản lý dược Việt Nam có trách nhiệm trình ý kiến tư vấn của Hội đồng và đề xuất ý kiến với Lãnh đạo Bộ Y tế. Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Y tế, Cục Quản lý dược Việt Nam phải cụ thể hóa bằng văn bản để thực hiện và hướng dẫn thực hiện.
Điều 5. Cục Quản lý dược Việt Nam là đơn vị chịu trách nhiệm chuẩn bị các công việc liên quan đến Quyết định cấp chứng chỉ, quản lý chứng chỉ và các hồ sơ liên quan.
Điều 6. Kinh phí hoạt động của Hội đồng được lấy từ các nguồn thu phí, lệ phí và sử dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 561/QĐ-BYT ngày 24/02/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thành lập Hội đồng chuyên môn xét cấp chứng chỉ hành nghề dược.
Điều 8. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Quản lý Dược Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các Ông, Bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1 Luật Dược 2005
- 2 Nghị định 79/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Dược
- 3 Thông tư 02/2007/TT-BYT hướng dẫn thi hành về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định Luật Dược và Nghị định 79/2006/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Dược do Bộ Y tế ban hành
- 4 Nghị định 49/2003/NĐ-CP quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 1 Luật Dược 2005
- 2 Nghị định 79/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Dược
- 3 Thông tư 02/2007/TT-BYT hướng dẫn thi hành về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định Luật Dược và Nghị định 79/2006/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Dược do Bộ Y tế ban hành
- 4 Nghị định 49/2003/NĐ-CP quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 5 Công văn 10911/QLD-KD về cấp Chứng chỉ hành nghề Dược do Cục Quản lý Dược ban hành