Quyết định số 92/2005/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành nhằm triển khai thực hiện cơ chế “một cửa” trong giải quyết các thủ tục hành chính tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang. Đây là chính sách quan trọng nhằm cụ thể hóa công tác cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, tính minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân khi thực hiện các thủ tục liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.
Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang, các cơ quan phối hợp trực tiếp là Sở Nội vụ, Sở Tài chính, cùng các tổ chức, cá nhân có nhu cầu giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Các lĩnh vực thực hiện cơ chế “một cửa” tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quyết định quy định cụ thể các lĩnh vực chuyên ngành bắt buộc phải thực hiện tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa”, bao gồm:
- Lĩnh vực xây dựng công trình thủy lợi và cấp nước: Thực hiện thẩm định hồ sơ dự án đầu tư các công trình thủy lợi, công trình cấp nước thuộc mọi nguồn vốn được phân cấp quản lý; thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán của các công trình này.
- Lĩnh vực lâm nghiệp: Thực hiện thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật cùng các định mức kinh tế - kỹ thuật liên quan đến hoạt động trồng, chăm sóc, bảo vệ, khoanh nuôi và khai thác rừng.
- Lĩnh vực bảo vệ thực vật: Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định để cấp, thu hồi hoặc đổi giấy phép hành nghề kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Lĩnh vực thú y: Thực hiện việc cấp và thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề cũng như các dịch vụ thuộc lĩnh vực thú y theo quy định pháp luật.
- Lĩnh vực giống cây trồng và phân bón: Tiếp nhận và thực hiện xác nhận chất lượng các loại giống cây trồng, phân bón dựa trên các tiêu chuẩn và quy định quản lý của Nhà nước.
- Lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và chế phẩm sinh học: Thực hiện xác nhận chất lượng đối với giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và các chế phẩm sinh học phục vụ ngành chăn nuôi theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật.
Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo cơ chế "một cửa" được vận hành thông suốt và hiệu quả, Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cá nhân và cơ quan liên quan:
- Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trực thuộc Văn phòng Sở; chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cần thiết.
- Bố trí cán bộ, công chức từ các đơn vị chuyên môn thuộc Sở có đủ trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức tốt và kỹ năng giao tiếp tốt để làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
- Xây dựng và ban hành quy chế tổ chức, hoạt động chi tiết của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa”.
- Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về thủ tục hành chính, trình tự giải quyết, các loại giấy tờ, biểu mẫu, đơn từ và sơ đồ quy trình giải quyết công việc.
- Thực hiện niêm yết công khai toàn bộ thủ tục hành chính, phí, lệ phí và thời hạn giải quyết công việc đối với từng lĩnh vực để tổ chức, công dân dễ dàng tiếp cận và giám sát.
- Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp: Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quá trình triển khai thực hiện, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước và Ủy ban nhân dân tỉnh.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 92/2005/QĐ-UB | Tuyên Quang, ngày 09 tháng 10 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THỰC HIỆN CƠ CHẾ "MỘT CỬA” TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 38/CP ngày 4/5/1994 của Chính phủ về cải cách một bước thủ tục hành chính trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân;
Căn cứ Quyết định số 136/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010;
Căn cứ Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 944/TTr-SNN ngày 29/7/2005 về việc phê duyệt đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" (kèm theo Đề án thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa’') và đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 257/TTr-SNV ngày 28/9/2005 về việc giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa",
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa'’ trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân thuộc các lĩnh vực:
- Lĩnh vực xây dựng các công trình thủy lợi, công trình cấp nước: Thẩm định hồ sơ dự án đầu tư các công trình thủy lợi, công trình cấp nước thuộc mọi nguồn vốn được phân cấp; hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán các công trình thủy lợi, công trình cấp nước.
- Lĩnh vực lâm nghiệp: Thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật và định mức kinh tế kỹ thuật về trồng, chăm sóc, bảo vệ, khoanh nuôi, khai thác rừng.
- Lĩnh vực bảo vệ thực vật: Thẩm định cấp, thu, đổi giấy phép hành nghề kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật.
- Lĩnh vực thú y: Cấp, thu hồi các loại giấy phép, chứng nhận, chứng chỉ hành nghề, dịch vụ trong lĩnh vực thú y theo quy định của pháp luật.
- Lĩnh vực về giống Cây trồng và phân bón: Xác nhận chất lượng giống cây trồng và phân bón theo tiêu chuẩn và quy định của nhà nước.
- Lĩnh vực về giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và các chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi: Xác nhận chất lượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và các chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi theo tiêu chuẩn và quy định của nhà nước.
Điều 2. Giao trách nhiệm :
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn :
- Thành lập bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trực thuộc Văn phòng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc; bố trí cán bộ, công chức của các đơn vị thuộc sở có trình độ chuyên môn, có năng lực, phẩm chất đạo đức và khả năng giao tiếp làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để thực hiện việc cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" nêu tại
- Xây dựng và ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa”.
- Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”; các loại giấy tờ biểu mẫu, đơn, sơ đồ quy trình giải quyết công việc theo cơ chế “một cửa” tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo đúng các quy định.
- Công khai các thủ tục hành chính, phí, lệ phí và thời gian giải quyết các công việc của tổ chức và công dân thuộc các lĩnh vực nêu tại
2. Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" theo đúng các quy định của Nhà nước và của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.
Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Sở Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị quyết số 38-CP về việc cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức do Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 136/2001/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 181/2003/QĐ-TTg Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Quyết định 04/QĐ-UBND năm 2008 thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết công việc của tổ chức và cá nhân tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2 Quyết định 483/QĐ-UBND năm 2014 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 3 Quyết định 180/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần
- 1 Quyết định 04/QĐ-UBND năm 2008 thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết công việc của tổ chức và cá nhân tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2 Quyết định 483/QĐ-UBND năm 2014 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 3 Quyết định 431/QĐ-UBND năm 2015 về Quy chế tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa
- 4 Quyết định 1121/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa trong dịch vụ hành chính công tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk
- 5 Quyết định 105/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế một cửa tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi
- 6 Quyết định 180/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần
- 1 Quyết định 04/QĐ-UBND năm 2008 thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết công việc của tổ chức và cá nhân tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2 Quyết định 483/QĐ-UBND năm 2014 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 3 Quyết định 180/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần
- 1 Nghị quyết số 38-CP về việc cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức do Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 136/2001/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 181/2003/QĐ-TTg Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Quyết định 431/QĐ-UBND năm 2015 về Quy chế tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa
- 6 Quyết định 1121/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa trong dịch vụ hành chính công tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk
- 7 Quyết định 105/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế một cửa tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi