Giới thiệu chung về văn bản
Quyết định 924/QĐ-UBND năm 2021 là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhằm bổ sung danh mục công trình, dự án và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Quyết định này là cơ sở pháp lý để các địa phương và cơ quan chức năng thực hiện công tác quản lý đất đai, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất đúng quy định.
- Nội dung bổ sung danh mục công trình, dự án và cập nhật kế hoạch sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 1, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thực hiện các nội dung bổ sung và điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cụ thể như sau:
- Bổ sung các dự án, công trình chưa có trong kế hoạch sử dụng đất năm 2021 để cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất năm 2022. Đồng thời, thực hiện bổ sung định giá đất cụ thể đối với các dự án này theo chi tiết tại Phụ biểu 1.
- Điều chỉnh, bổ sung các loại đất của các dự án, công trình đã có trong kế hoạch sử dụng đất năm 2021 nhưng có sự thay đổi, điều chỉnh giữa các loại đất với nhau, sau đó cập nhật bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất năm 2022 theo chi tiết tại Phụ lục 2.
- Cập nhật dự án cụ thể thuộc Chương trình phát triển các đô thị loại II (các đô thị xanh) đối với Đường vành đai phía nam đoạn nằm trên địa bàn thôn Lắp 1, xã Phú Linh.
- Xác định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Để đảm bảo việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất được triển khai đồng bộ và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai danh mục dự án, công trình được bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Cập nhật đầy đủ danh mục dự án, công trình và các loại đất được bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của địa phương.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tổ chức công tác kiểm tra thường xuyên đối với việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn quản lý.
- Định kỳ tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Xác định trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý nhà nước và giám sát quá trình thực hiện với các nhiệm vụ cụ thể:
- Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện cập nhật danh mục dự án, công trình và các loại đất được bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của các huyện, thành phố.
- Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định hiện hành.
- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành quyết định
Quy định về hiệu lực và các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 924/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 18 tháng 5 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên & Môi trường tại Tờ trình số 967/TTr-STNMT ngày 22 tháng 4 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung danh mục công trình, dự án và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của các huyện, thành phố như sau:
1. Bổ sung các dự án, công trình chưa có trong kế hoạch sử dụng đất năm 2021, cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất năm 2022 và bổ sung định giá đất cụ thể của các dự án (Chi tiết Phụ biểu 1);
2. Điều chỉnh, bổ sung các loại đất của dự án, công trình đã có trong kế hoạch sử dụng đất năm 2021, nhưng có sự điều chỉnh thay đổi giữa các loại đất, và cập nhật bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất năm 2022 (Chi tiết Phụ lục 2).
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Công bố công khai danh mục dự án, công trình được bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Cập nhật danh mục dự án, công trình và các loại đất được bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất năm 2022
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất;
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh qua Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện cập nhật danh mục dự án, công trình và các loại đất được bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất năm 2022, của các huyện, thành phố;
- Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất về UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
(Kèm theo Quyết định số 924/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)
| Stt | Tên dự án | Địa điểm thực hiện | Căn cứ pháp lý | Tổng diện tích thực hiện | Sử dụng vào các loại đất (m2) | ||||||||||||
| CLN | HNK | BHK | LUA | ODT | ONT | TSN | RSX | RPH | CSD | NTD | DGT | SON | |||||
| 1 | Dự án cải tạo nâng cấp QL2 đoạn tuyến Km284+600 - Km285+995 (DA qua 2 huyện) | xã Phương Thiện - TP Hà Giang | Nghị quyết số: 01/NQ-HĐND ngày 11/3/2021 của HĐND tỉnh | 54,000.0 | 2,900.0 | 4,000.0 | 1,200.0 |
| 2,900.0 |
|
| 43,000.0 |
|
|
|
|
|
| xã Đạo Đức - huyện Vị Xuyên | 21,000.0 | 2,000.0 | 1,500.0 |
|
|
| 1,500.0 |
| 16,000.0 |
|
|
|
|
| |||
| 2 | Chương trình phát triển các đô thị loại II (các đô thị xanh) Đường vành đai phía nam đoạn nằm trên địa bàn thôn Lắp 1, xã Phú Linh | Xã Phú Linh, huyện Vị Xuyên (DA qua 2 huyện) | Nghị quyết số: 01/NQ-HĐND ngày 11/3/2021 của HĐND tỉnh | 49,734.4 | 3,122.3 | 519.2 |
| 6,000.0 |
|
| 702.2 | 37,448.5 |
| 21.5 | 34.6 | 1,035.0 | 851.1 |
| 3 | Dự án: Cầu số 2 qua sông Lô (km311+420) QL2 xã Thanh Thủy | xã Thanh Thủy, huyện Vị Xuyên | Nghị quyết số: 01/NQ-HĐND ngày 11/3/2021 của HĐND tỉnh | 5,900.0 |
| 1,800.0 |
|
|
| 500.0 |
| 2,300.0 | 1,300.0 |
|
|
|
|
| 4 | Thủy điện Thanh Thủy 1b | xã Lao Chải, huyện Vị Xuyên | Nghị quyết số: 53/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của HĐND tỉnh | 80,753.0 | 1,481.1 | 2,303.2 |
| 6,689.0 |
|
|
| 5,950.7 |
| 55,197.2 |
|
| 9,131.8 |
| xã Xín Chải, huyện Vị Xuyên | 29,247.0 | 863.2 |
|
| 3,311.0 |
|
|
|
|
| 23,942.0 |
|
| 1,130.8 | |||
| 5 | Cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia tỉnh Hà Giang giai đoạn 2018-2020-EU cho các thôn Nậm Am, Lùng Vùi, Bản Khoét xã Thượng Sơn | xã Quảng Ngần, huyện Vị Xuyên | Nghị quyết số: 01/NQ-HĐND ngày 11/3/2021 của HĐND tỉnh | 700.0 |
| 200.0 |
| 200.0 |
|
|
| 300.0 |
|
|
|
|
|
| xã Thượng Sơn, huyện Vị Xuyên | Nghị quyết số: 10/NQ-HĐND ngày 19/7/2019 của HĐND tỉnh | 800.0 |
| 200.0 |
|
|
| 200.0 |
| 200.0 |
| 200.0 |
|
|
| ||
| 6 | Dự án xây mới nhà làm việc, sinh hoạt và hạ tầng kỹ thuật trạm kiểm soát Biên phòng Minh Tân | xã Minh Tân, huyện Vị Xuyên |
| 8,071.8 | 8,071.8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng |
| 250,206.2 | 18,438.4 | 10,522.4 | 1,200.0 | 16,200.0 | 2,900.0 | 2,200.0 | 702.2 | 105,199.2 | 1,300.0 | 79,360.7 | 34.6 | 1,035.0 | 11,113.7 | |
(Kèm theo Quyết định số 924/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)
| Stt | Tên dự án | Địa điểm thực hiện | Căn cứ pháp lý | Tổng diện tích thực hiện | Loại đất (m2) | |||||||||||||||||||
| CLN | HNK | BHK | LUA | ODT | TSN | RSX | TMD | SKC | DVH | CSD | DTL | DGD | NTD | PNK | DRA | DGT | SON | DSK | CQP | |||||
| 1 | Dự án đường vành đai phía Nam thuộc dự án: Chương trình phát triển đô thị loại II Xanh | P. Minh Khai, TP Hà Giang | Nghị quyết số 108/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 | 64,178.5 | 7,427.2 | 1,072.6 | 434.3 |
| 1,187.1 | 5,181.0 | 34,392.9 |
|
| 339.3 |
|
|
| 173.6 | 47.6 | 1,438.5 | 4,889.5 | 7,594.9 |
|
|
| 2 | Dự án mở rộng nghĩa trang xã Ngọc Đường | xã Ngọc Đường, TP. Hà Giang | Nghị quyết số 108/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 | 31,749.3 |
| 277.2 |
| 1,507.3 |
|
| 22.504.7 |
| 5,980.0 |
| 271.8 | 88.1 |
|
|
|
| 1,120.2 |
|
|
|
| 3 | Dự án Đường Phùng Hưng | P. Trần Phú, P Ngọc Hà- TP. Hà Giang | Nghị quyết số 108/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 | 34,423.4 | 8,765.4 | 466.3 | 3,491.4 |
| 1,926.3 | 54.5 | 5,085.9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 14,633.6 |
|
|
|
| 4 | Dự án kè và đường hai bên bờ sông Miện đoạn từ cầu suối Tiên đến cầu 3/2 | P. Quang Trung- TP Hà Giang | Nghị quyết số 108/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 | 26,004.3 | 5,688.0 | 1,645.2 | 9,917.8 |
| 442.8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 62.0 | 7,017.8 |
| 1,230.7 |
| P. Trần Phú, P Ngọc Hà- TP. Hà Giang | 61,922.6 | 26277.5 |
| 5527.7 |
| 8845.6 |
|
| 62.0 |
|
|
|
|
|
|
|
| 1805.8 | 7573.6 | 1402.2 | 10428.2 | |||
| 5 | Dự án Kè bờ Tây Sông Lô | TP. Hà Giang | Nghị quyết số 108/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 | 35,238.8 | 2,922.7 |
| 3,250.0 |
| 4,933.4 |
|
|
|
|
| 12,331.3 | 97.8 |
|
|
|
| 465.1 | 11,238.5 |
|
|
| 6 | Cửa hàng kinh doanh tổng hợp tổ 5, thị trấn Vinh Quang, Hoàng Su Phì | tổ 5, thị trấn Vinh Quang H. Hoàng Su Phì |
| 434.0 |
|
|
|
|
|
|
| 434.0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | Cấp điện nông thôn từ lưới điện Quốc gia tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2018-2020-EU tài trợ (thuộc dự án cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Giang, sử dụng vốn ngân sách trung ương, giai đoạn 2012-2020). | xã Tân Bắc - huyện Quang Bình | Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 19/7/2019 | 800.0 | 160.0 | 70.0 |
| 100.0 |
|
| 300.0 |
|
|
| 80.0 |
|
|
|
|
| 90.0 |
|
|
|
| xã Tiên Nguyên - huyện Quang Bình | 445.7 | 18.0 | 50.0 | 6.0 | 6.0 |
|
| 320.6 |
|
| 10.4 |
|
|
|
|
|
| 34.7 |
|
|
| |||
| xã Tân Nam - huyện Quang Bình | 255.0 | 26.3 | 46.0 | 21.6 | 29.2 |
|
| 88.4 |
|
|
| 30.0 |
| 8.0 |
|
|
| 5.5 |
|
|
| |||
|
| Tổng |
| 255,451.6 | 51,285.1 | 3,627.3 | 22,648.8 | 1,642.5 | 17,335.2 | 5,235.5 | 62,692.5 | 496.0 | 5,980.0 | 349.7 | 12,713.1 | 185.9 | 8.0 | 173.6 | 47.6 | 1,438.5 | 23,106.4 | 33,424.8 | 1,402.2 | 11,658.9 | |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị quyết 108/NQ-HĐND năm 2017 về thông qua Danh mục công trình, dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị quyết 10/NQ-HĐND thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 9 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10 Nghị quyết 53/NQ-HĐND năm 2020 thông qua Danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021, trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 11 Nghị quyết 01/NQ-HĐND thông qua Danh mục dự án công trình, dự án thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 1 Quyết định 2031/QĐ-UBND bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
- 2 Quyết định 1184/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
- 3 Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND phê duyệt việc thay đổi về quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
- 4 Quyết định 1393/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình
- 5 Quyết định 427/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2021 các huyện, thành phố, tỉnh Tuyên Quang
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị quyết 108/NQ-HĐND năm 2017 về thông qua Danh mục công trình, dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị quyết 10/NQ-HĐND thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 9 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10 Nghị quyết 53/NQ-HĐND năm 2020 thông qua Danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021, trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 11 Nghị quyết 01/NQ-HĐND thông qua Danh mục dự án công trình, dự án thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 12 Quyết định 2031/QĐ-UBND bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
- 13 Quyết định 1184/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
- 14 Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND phê duyệt việc thay đổi về quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
- 15 Quyết định 1393/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình
- 16 Quyết định 427/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2021 các huyện, thành phố, tỉnh Tuyên Quang