Quyết định số 93/2002/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống kho tiếp nhận đầu mối, kho trung chuyển về xăng dầu trên phạm vi cả nước đến năm 2010. Quyết định này đặt ra các định hướng chiến lược, chỉ tiêu sức chứa và nguyên tắc phát triển hệ thống hạ tầng dự trữ xăng dầu nhằm bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với hệ thống kho tiếp nhận đầu mối, kho trung chuyển xăng dầu trên phạm vi toàn quốc. Các đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng các tổ chức, doanh nghiệp tham gia vào hoạt động đầu tư, xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống kho xăng dầu tại Việt Nam.
Định hướng nhu cầu phát triển sức chứa hệ thống kho xăng dầu
Quy hoạch xác định rõ nhu cầu đầu tư bổ sung sức chứa cho hệ thống kho tiếp nhận đầu mối và kho trung chuyển tại 5 khu vực trọng điểm trong hai giai đoạn cụ thể:
- Khu vực Bắc Bộ: Giai đoạn 2002 - 2005 cần bổ sung sức chứa 187.000 m3; giai đoạn 2006 - 2010 cần bổ sung thêm 105.000 m3.
- Khu vực Bắc Trung Bộ: Giai đoạn 2002 - 2005 cần bổ sung sức chứa 30.000 m3; giai đoạn 2006 - 2010 không có nhu cầu bổ sung thêm.
- Khu vực Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên: Giai đoạn 2002 - 2005 cần bổ sung sức chứa 50.000 m3; giai đoạn 2006 - 2010 cần bổ sung thêm 41.000 m3.
- Thành phố Hồ Chí Minh và vùng phụ cận: Giai đoạn 2002 - 2005 cần bổ sung sức chứa lớn nhất với 331.000 m3; giai đoạn 2006 - 2010 tiếp tục bổ sung thêm 172.000 m3.
- Thành phố Cần Thơ và vùng phụ cận: Giai đoạn 2002 - 2005 cần bổ sung sức chứa 110.000 m3; giai đoạn 2006 - 2010 cần bổ sung thêm 119.000 m3.
- Tổng nhu cầu cả nước: Giai đoạn 2002 - 2005 cần bổ sung tổng cộng 708.000 m3; giai đoạn 2006 - 2010 cần bổ sung tổng cộng 437.000 m3.
Nguyên tắc quy hoạch và bố trí dự trữ quốc gia
- Nhu cầu dự trữ xăng dầu quốc gia được bố trí lồng ghép trong hệ thống kho tiếp nhận đầu mối và kho trung chuyển theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ.
- Quy hoạch chung phải bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội cao, kết hợp chặt chẽ với nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc phòng, dự trữ quốc gia và bảo đảm cung ứng nhiên liệu đầy đủ cho các vùng sâu, vùng xa.
- Hệ thống kho phải được phát triển phù hợp với quy hoạch của các ngành và địa phương liên quan, đặc biệt chú trọng đến quy hoạch các đầu mối giao thông, hệ thống cảng biển Việt Nam, các khu công nghiệp trọng điểm, nhà máy lọc dầu, các khu đô thị và khu du lịch lớn.
Phân công trách nhiệm quản lý và thực hiện quy hoạch
- Bộ Thương mại: Có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng và phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống kho xăng dầu ở 5 khu vực để làm căn cứ đầu tư theo từng giai đoạn; theo dõi, quản lý việc xây dựng kho theo quy hoạch. Đồng thời, chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, bổ sung Quy chế xây dựng kho xăng dầu các loại (bao gồm kho tiếp nhận đầu mối, kho trung chuyển, kho dự trữ quốc gia, kho phân phối kinh doanh), ban hành các quy phạm xây dựng và tiêu chuẩn kỹ thuật bảo đảm an toàn, đồng bộ và bảo vệ môi trường.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với Bộ Thương mại xem xét, điều chỉnh Quy hoạch chung khi có yêu cầu thực tế phát sinh; phối hợp với Bộ Thương mại và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố liên quan để xem xét, xử lý cụ thể đối với những kho xăng dầu phải di chuyển theo quy hoạch.
Quy định về đầu tư, thẩm định và nguồn vốn
- Việc thẩm định, phê duyệt xây dựng hệ thống kho xăng dầu các loại phải thực hiện theo đúng quy định pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản, phù hợp với Quy hoạch khu vực đã được duyệt và tuân thủ Quy chế xây dựng kho xăng dầu do Bộ Thương mại ban hành.
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng hệ thống kho xăng dầu và hạ tầng cơ sở liên quan được huy động linh hoạt từ các nguồn tín dụng trong nước, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác của các doanh nghiệp.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 93/2002/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2002 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét tờ trình của Bộ Thương mại (công văn số 2323 TM/KH ngày 18 tháng 6 năm 2001), ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 2456/BKH-TMDV ngày 19 tháng 4 năm 2002) về quy hoạch hệ thống kho xăng dầu đến năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Nhu cầu định hướng phát triển đầu tư bổ sung sức chứa hệ thống kho nêu trên ở 5 khu vực trong cả nước.
Đơn vị : 1.000 m3
| Khu vực | Giai đoạn 2002 - 2005 | Giai đoạn 2006 - 2010 |
| Tổng nhu cầu cả nước: | 708 | 437 |
| 1. Khu vực Bắc Bộ | 187 | 105 |
| 2. Khu vực Bắc Trung Bộ | 30 | 0 |
| 3. Khu vực Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên | 50 | 41 |
| 4. Thành phố Hồ Chí Minh và vùng phụ cận | 331 | 172 |
| 5. Thành phố Cần Thơ và vùng phụ cận | 110 | 119 |
2. Nhu cầu dự trữ xăng dầu quốc gia được bố trí trong hệ thống kho tiếp nhận đầu mối, kho trung chuyển theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ.
3. Quy hoạch phát triển hệ thống kho xăng dầu toàn quốc (Quy hoạch chung) phải bảo đảm các nguyên tắc chủ yếu : có hiệu quả kinh tế - xã hội cao; kết hợp chặt chẽ với yêu cầu bảo đảm an ninh quốc phòng, dự trữ xăng dầu quốc gia, bảo đảm nhiên liệu cho vùng sâu, vùng xa; phù hợp với quy hoạch phát triển của các ngành, địa phương liên quan, trong đó chú trọng đặc biệt đến quy hoạch phát triển các đầu mối giao thông, hệ thống cảng biển Việt Nam, quy hoạch các khu công nghiệp trọng điểm, các nhà máy lọc dầu và các khu đô thị, du lịch lớn.
Điều 4. Bộ Thương mại chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, bổ sung Quy chế xây dựng kho xăng dầu các loại (kho tiếp nhận đầu mối, kho trung chuyển, kho dự trữ quốc gia, kho phân phối kinh doanh), bao gồm quy phạm xây dựng và tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo đảm an toàn, đồng bộ cho các khâu tiếp nhận, vận tải, cung ứng và không gây ô nhiễm môi trường trong vận hành và khai thác, để thống nhất thực hiện trên phạm vi cả nước.
Đối với những kho xăng dầu phải di chuyển theo Quy hoạch chung, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Thương mại và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố liên quan xem xét, xử lý cụ thể.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |