Quyết định 937/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành ngày 08/04/2021 quy định về Danh mục sản phẩm công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2025. Quyết định này đóng vai trò định hướng phát triển công nghiệp, xác định các sản phẩm mũi nhọn để tập trung nguồn lực hỗ trợ, thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển bền vững.
- Tiêu chí xác định sản phẩm công nghiệp chủ lực
Để được công nhận là sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh Kiên Giang, các sản phẩm phải đáp ứng đầy đủ 05 tiêu chí cốt lõi sau đây:
- Về chủ thể sản xuất: Sản phẩm phải được sản xuất bởi các doanh nghiệp đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và có trụ sở chính đặt tại tỉnh Kiên Giang. Đồng thời, doanh thu từ sản phẩm này phải chiếm tỷ lệ cao và đóng góp vai trò quan trọng cho sự phát triển của ngành công nghiệp tỉnh nhà.
- Về chất lượng và thiết kế: Sản phẩm cần có thiết kế sáng tạo, mang tính ưu việt, độ bền cao và chất lượng tốt. Tỉnh ưu tiên khuyến khích các sản phẩm đã đạt tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế.
- Về trình độ sản xuất và môi trường: Sản phẩm được sản xuất dựa trên hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, mang lại giá trị gia tăng cao, năng suất lao động vượt trội và đảm bảo thân thiện với môi trường.
- Về thị trường và khả năng cạnh tranh: Đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng của thị trường trong nước và xuất khẩu. Có khả năng cạnh tranh trực tiếp, thay thế hàng nhập khẩu hoặc có tiềm năng tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Về tính pháp lý: Doanh nghiệp và sản phẩm không vi phạm các quy định pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ, an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường.
- Danh mục sản phẩm công nghiệp chủ lực tỉnh Kiên Giang đến năm 2025
Danh mục kèm theo Quyết định 937/QĐ-UBND phân chia các sản phẩm công nghiệp chủ lực thành 07 nhóm ngành, lĩnh vực cụ thể bao gồm:
- Sản xuất và chế biến vật liệu xây dựng: Bao gồm các sản phẩm xi măng, clinker, vật liệu không nung và vật liệu nhẹ.
- Chế biến lương thực, thực phẩm: Đây là nhóm ngành thế mạnh với các sản phẩm như thủy hải sản đông lạnh (tôm, mực, cá và các loại hải sản khác), thủy sản khô, thủy sản đóng hộp, chả cá, dầu cá, nước mắm, nước chấm, gạo, tinh bột, dầu cám, bánh kẹo, cùng các sản phẩm chế biến từ thịt, rau, củ, quả.
- Chế biến lâm sản: Tập trung vào sản phẩm gỗ MDF và đồ gỗ phục vụ xây dựng.
- Sản xuất da giày - may mặc: Gồm giày da, túi xách và quần áo may sẵn.
- Sản xuất cơ khí: Gồm chân vịt tàu thủy và các loại máy móc, thiết bị, linh kiện phục vụ cho các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, xây dựng, y tế.
- Sản xuất đồ uống: Tập trung vào các loại nước giải khát.
- Sản xuất, lắp ráp linh kiện điện - điện tử: Gồm thiết bị điện gia dụng và tai nghe điện thoại.
- Quy định về tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị nhằm triển khai hiệu quả quyết định này:
- Sở Công Thương: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để tổ chức công bố các doanh nghiệp có khả năng sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh. Định kỳ hàng năm, Sở có nhiệm vụ rà soát danh mục sản phẩm công nghiệp chủ lực và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện điều chỉnh, bổ sung danh mục cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện, thành phố: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao để chủ động xây dựng và triển khai các chương trình hỗ trợ thiết thực cho các dự án đầu tư, sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh theo quy định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 937/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (ngày 08 tháng 4 năm 2021). Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 937/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 08 tháng 04 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 124/NQ-CP ngày 03/9/2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết, số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Kế hoạch số 157/KH-UBND ngày 21/10/2020 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 87/TTr-SCT ngày 15 tháng 3 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục sản phẩm công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2025.
Điều 2. Tiêu chí xác định sản phẩm công nghiệp chủ lực:
1. Được sản xuất bởi doanh nghiệp của tỉnh, là doanh nghiệp đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và có trụ sở chính tại tỉnh Kiên Giang; doanh thu từ sản phẩm chiếm tỷ lệ cao và đóng góp quan trọng cho ngành.
2. Có thiết kế sáng tạo, tính ưu việt, có độ bền và chất lượng cao. Ưu tiên cho các sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc gia hay tiêu chuẩn quốc tế.
3. Được sản xuất với hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến; có giá trị gia tăng, năng suất lao động cao, thân thiện với môi trường.
4. Đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. Có khả năng thay thế, cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu, hay có khả năng tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
5. Không vi phạm pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ, vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan tổ chức công bố các doanh nghiệp có khả năng sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh. Định kỳ hàng năm, tiến hành rà soát danh mục sản phẩm công nghiệp chủ lực và tham mưu cho UBND tỉnh có điều chỉnh, bổ sung danh mục quy định tại
2. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng và triển khai chương trình hỗ trợ cho các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh theo quy định.
Điều 4. Điều khoản thi hành:
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC
SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 937/QĐ-UBNĐ ngày 08/4/2021 của UBND tỉnh Kiên Giang)
| STT | Nhóm ngành, lĩnh vực | Sản phẩm chủ lực |
| 1 | Sản xuất và chế biến vật liệu xây dựng | Xi măng |
| Clinker | ||
| Vật liệu không nung | ||
| Vật liệu nhẹ | ||
| 2 | Chế biến lương thực, thực phẩm | Thủy hải sản đông lạnh (tôm, mực, cá và hải sản khác) |
| Thủy sản khô | ||
| Thủy sản đóng hộp | ||
| Chả cá, dầu cá | ||
| Nước mắm, nước chấm | ||
| Gạo, tinh bột, dầu cám | ||
| Bánh, kẹo | ||
| Sản phẩm chế biến từ thịt, rau, củ, quả | ||
| 3 | Chế biến lâm sản | Gỗ MDF |
| Đồ gỗ xây dựng | ||
| 4 | Sản xuất da giày - may mặc | Giày da, túi xách |
| Quần áo may sẵn | ||
| 5 | Sản xuất cơ khí | Chân vịt tàu thủy |
| Máy móc, thiết bị, linh kiện phục vụ cho lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, xây dựng, y tế. | ||
| 6 | Sản xuất đồ uống | Nước giải khát các loại |
| 7 | Sản xuất, lắp ráp linh kiện điện - điện tử | Thiết bị điện gia dụng |
| Tai nghe điện thoại |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3 Nghị quyết 124/NQ-CP năm 2020 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 23-NQ/TW về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Chính phủ ban hành
- 4 Kế hoạch 157/KH-UBND năm 2020 về thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 23-NQ/TW về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 1 Kế hoạch 52/KH-UBND về thực hiện Đề án phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Hà Nội năm 2020
- 2 Kế hoạch 60/KH-UBND thực hiện đề án phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Hà Nội năm 2021
- 3 Quyết định 430/QĐ-UBND năm 2021 về Danh mục "Nhóm sản phẩm công nghiệp chủ lực và Nhóm sản phẩm công nghiệp tiềm năng của thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2025"
- 4 Quyết định 1117/QĐ-UBND-HC năm 2022 về Danh mục sản phẩm công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2025
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3 Luật Doanh nghiệp 2020
- 4 Kế hoạch 52/KH-UBND về thực hiện Đề án phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Hà Nội năm 2020
- 5 Nghị quyết 124/NQ-CP năm 2020 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 23-NQ/TW về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Chính phủ ban hành
- 6 Kế hoạch 157/KH-UBND năm 2020 về thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 23-NQ/TW về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 7 Kế hoạch 60/KH-UBND thực hiện đề án phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Hà Nội năm 2021
- 8 Quyết định 430/QĐ-UBND năm 2021 về Danh mục "Nhóm sản phẩm công nghiệp chủ lực và Nhóm sản phẩm công nghiệp tiềm năng của thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2025"
- 9 Quyết định 1117/QĐ-UBND-HC năm 2022 về Danh mục sản phẩm công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2025