Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 937/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành nhằm phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Sông Lô. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng việc phân bổ, quản lý và giám sát nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.

- Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2018 của huyện Sông Lô

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Sông Lô được xác định ổn định ở mức 14.996,32 ha. Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 thực hiện điều chỉnh cơ cấu giữa các nhóm đất cụ thể như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Diện tích giảm từ 11.381,11 ha (năm 2017) xuống còn 10.695,22 ha (năm 2018), tương ứng giảm 685,90 ha. Sự sụt giảm này chủ yếu do chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp. Trong đó:
    • Đất trồng lúa (LUA): Giảm 292,21 ha (từ 3.573,08 ha xuống còn 3.280,87 ha). Trong đó, đất chuyên trồng lúa nước (LUC) giảm 237,03 ha (từ 2.144,99 ha xuống còn 1.907,96 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): Giảm 247,36 ha (từ 947,16 ha xuống còn 699,80 ha).
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN): Giảm 100,65 ha (từ 2.424,35 ha xuống còn 2.323,70 ha).
    • Đất rừng phòng hộ (RPH): Giữ nguyên diện tích 1.602,96 ha.
    • Đất rừng sản xuất (RSX): Giảm 74,16 ha (từ 2.681,02 ha xuống còn 2.606,86 ha).
    • Đất nuôi trồng thuỷ sản (NTS): Giảm 4,42 ha (từ 152,54 ha xuống còn 148,12 ha).
    • Đất nông nghiệp khác (NKH): Tăng mới hoàn toàn 32,90 ha.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Diện tích tăng mạnh từ 2.959,56 ha lên 3.666,06 ha, tăng thêm 706,51 ha nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng, công nghiệp và đô thị hóa. Cụ thể:
    • Đất khu công nghiệp (SKK): Tăng mới hoàn toàn 397,71 ha.
    • Đất cụm công nghiệp (SKN): Tăng mới hoàn toàn 11,50 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng (DHT): Tăng 137,25 ha (từ 1.339,27 ha lên 1.476,52 ha).
    • Đất ở tại nông thôn (ONT): Tăng 54,72 ha (từ 522,29 ha lên 577,01 ha).
    • Đất ở tại đô thị (ODT): Tăng 12,30 ha (từ 20,51 ha lên 32,81 ha).
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): Tăng 28,48 ha (từ 4,99 ha lên 33,47 ha).
    • Đất cho hoạt động khoáng sản (SKS): Tăng 20,18 ha (từ 112,92 ha lên 133,10 ha).
    • Đất có di tích lịch sử - văn hoá (DDT): Tăng 12,68 ha (từ 1,66 ha lên 14,34 ha).
    • Đất cơ sở tôn giáo (TON): Tăng 10,00 ha (từ 12,47 ha lên 22,47 ha).
    • Đất quốc phòng (CQP): Tăng 4,00 ha (từ 5,37 ha lên 9,37 ha).
    • Đất an ninh (CAN): Giữ nguyên diện tích 1,71 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): Giữ nguyên diện tích 14,03 ha.
    • Các loại đất khác như đất bãi thải (DRA) tăng 1,88 ha; đất xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp (DTS) tăng 2,50 ha; đất nghĩa trang (NTD) tăng 4,00 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng (SKX) tăng 5,36 ha; đất sinh hoạt cộng đồng (DSH) tăng 3,06 ha; đất cơ sở tín ngưỡng (TIN) tăng 0,03 ha.
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) giảm nhẹ 0,10 ha; đất có mặt nước chuyên dùng (MNC) giảm 0,50 ha.
  • Nhóm đất chưa sử dụng (DCS): Diện tích giảm từ 655,65 ha xuống còn 635,04 ha (giảm 20,61 ha) do được đưa vào khai thác, sử dụng cho các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp trong năm kế hoạch.

- Các kế hoạch chuyên ngành đi kèm

Bên cạnh việc phân bổ diện tích, kế hoạch sử dụng đất năm 2018 còn bao gồm các nội dung chuyên sâu được thể hiện qua các biểu mẫu đính kèm:

  • Kế hoạch phân bổ chi tiết diện tích các loại đất trong năm 2018.
  • Kế hoạch thu hồi đất đối với từng loại đất cụ thể để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất, đặc biệt là chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
  • Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào khai thác, sử dụng có hiệu quả.
  • Đặc biệt, thực hiện rà soát và loại bỏ danh mục các công trình đã được phê duyệt trong Kế hoạch sử dụng đất từ năm 2015 đến nay nhưng chưa triển khai thực hiện.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan

Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:

  • Ủy ban nhân dân huyện Sông Lô:
    • Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2018 theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
    • Chủ động xây dựng giải pháp cụ thể để huy động nguồn vốn và các nguồn lực khác đáp ứng nhu cầu đầu tư thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
    • Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
    • Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
    • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra quản lý đất đai; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp được giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
    • Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để nâng cao nhận thức của người dân về việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
    • Định kỳ vào tháng 11 hàng năm, lập báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường:
    • Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Sông Lô theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

- Hiệu lực thi hành

  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Sông Lô và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 937/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 24 tháng 4 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 CỦA HUYỆN SÔNG LÔ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2016) tỉnh Vĩnh Phúc;

Căn cứ Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Vĩnh Phúc;

Căn cứ Quyết định số 77/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc;

Căn cứ Quyết định số 2236/QĐ-UBND ngày 11/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Sông Lô;

Xét đề nghị của UBND huyện Sông Lô tại Tờ trình số 265/TTr-UBND ngày 02/4/2018, của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 192/TTr-STNMT ngày 18/4/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Sông Lô với nội dung sau:

1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của huyện Sông Lô trong năm kế hoạch 2018:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng năm 2017

Kế hoạch sử dụng đất năm 2018

Tăng (+), giảm (-) ha

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

14.996,32

100,00

14.996,32

100,00

0,00 

1

Đất nông nghiệp

NNP

11.381,11

75,89

10.695,22

71,32

-685,90

1.1

Đất trồng lúa

LUA

3.573,08

23,83

3.280,87

21,88

-292,21

 

 Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

2.144,99

14,30

1.907,96

12,72

-237,03

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

947,16

6,32

699,80

4,67

-247,36

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

2.424,35

16,17

2.323,70

15,50

-100,65

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

1.602,96

10,69

1.602,96

10,69

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

2.681,02

17,88

2.606,86

17,38

-74,16

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

152,54

1,02

148,12

0,99

-4,42

1.8

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

 

32,90

0,22

32,90

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

2.959,56

19,74

3.666,06

24,45

706,51

2.1

Đất quốc phòng

CQP

5,37

0,04

9,37

0,06

4,00

2.2

Đất an ninh

CAN

1,71

0,01

1,71

0,01

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

397,71

2,65

397,71

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

11,50

0,08

11,50

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

1,65

0,01

3,11

0,02

1,46

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

4,99

0,03

33,47

0,22

28,48

2.7

Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

112,92

0,75

133,10

0,89

20,18

2.8

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1.339,27

8,93

1.476,52

9,85

137,25

2.9

Đất có di tích lịch sử-văn hoá

DDT

1,66

0,01

14,34

0,10

12,68

2.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

3,23

0,02

5,11

0,03

1,88

2.11

Đất ở tại đô thị

ODT

20,51

0,14

32,81

0,22

12,30

2.12

Đất ở tại nông thôn

ONT

522,29

3,48

577,01

3,85

54,72

2.13

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

14,03

0,09

14,03

0,09

 

2.14

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0,58

0,00

3,08

0,02

2,50

2.15

Đất cơ sở tôn giáo

TON

12,47

0,08

22,47

0,15

10,00

2.16

Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hoả táng

NTD

98,05

0,65

102,05

0,68

4,00

2.17

Đất sản xuất vật liệu xây dựng

SKX

50,55

0,34

55,91

0,37

5,36

2.18

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

31,38

0,21

34,44

0,23

3,06

2.19

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

5,11

0,03

5,11

0,03

 

2.20

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

4,63

0,03

4,66

0,03

0,03

2.21

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

635,12

4,24

635,02

4,23

-0,10

2.22

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

94,04

0,63

93,54

0,62

-0,50

3

Đất chưa sử dụng

DCS

655,65

4,37

635,04

4,23

-20,61

2. Kế hoạch sử dụng đất năm 2018, trong đó:

2.1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch

(Chi tiết thể hiện tại biểu 01 kèm theo)

2.2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2018

(Chi tiết thể hiện tại biểu 02 kèm theo)

2.3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018

(Chi tiết thể hiện tại biểu 03 kèm theo)

2.4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2018

(Chi tiết thể hiện tại biểu 04 kèm theo)

2.5. Danh mục các công trình đã phê duyệt trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 đến nay chưa triển khai thực hiện, đề nghị loại bỏ:

(Chi tiết thể hiện tại biểu 05 kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Căn cứ nội dung Quyết định này, UBND huyện Sông Lô có trách nhiệm:

1.1. Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2018 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; có giải pháp cụ thể huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của huyện.

1.2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về Quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

1.3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

1.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.

1.5. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

1.6. Định kỳ hàng năm vào tháng 11, UBND huyện phải lập báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của địa phương (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) báo cáo UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Sông Lô theo quy định của Pháp luật hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện Sông Lô và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Chí Giang

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 937/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Sông Lô do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành

Số hiệu: 937/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/04/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
Người ký: Vũ Chí Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/04/2018
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 937/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký