Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 938/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc. Văn bản ban hành chỉ tiêu phân bổ các loại đất, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, đồng thời giao trách nhiệm cụ thể cho UBND huyện Yên Lạc và các đơn vị liên quan trong việc tổ chức thực hiện.

1. Chỉ tiêu phân bổ và biến động các loại đất trong năm 2018

Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Yên Lạc xác định rõ diện tích và sự dịch chuyển cơ cấu giữa các nhóm đất so với hiện trạng năm 2017 như sau:

  • Đất nông nghiệp: Quy hoạch 7.111,21 ha (chiếm 66,06% tổng diện tích), giảm 483,70 ha so với hiện trạng năm 2017 (7.594,91 ha). Chi tiết các loại đất nông nghiệp:
    • Đất trồng lúa: 4.361,19 ha (chiếm 40,51%), giảm 416,61 ha. Trong đó, đất chuyên trồng lúa nước là 4.052,04 ha (chiếm 37,64%), giảm 416,51 ha.
    • Đất trồng cây hàng năm khác: 1.225,54 ha (chiếm 11,38%), giảm 142,99 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm: 224,93 ha (chiếm 2,09%), giảm 7,00 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 1.167,30 ha (chiếm 10,84%), giảm 13,50 ha.
    • Đất nông nghiệp khác: 132,25 ha (chiếm 1,23%), tăng 96,40 ha so với năm 2017.
  • Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch 3.582,39 ha (chiếm 33,28% tổng diện tích), tăng 483,70 ha so với năm 2017 (3.098,69 ha). Chi tiết các chỉ tiêu chủ yếu:
    • Đất phát triển hạ tầng (cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã): 1.563,90 ha (chiếm 14,53%), tăng 184,98 ha.
    • Đất ở tại nông thôn: 1.258,83 ha (chiếm 11,69%), tăng 84,48 ha.
    • Đất ở tại đô thị: 108,84 ha (chiếm 1,01%), tăng 43,40 ha.
    • Đất cụm công nghiệp: 89,10 ha (chiếm 0,83%), tăng 69,59 ha.
    • Đất thương mại, dịch vụ: 81,30 ha (chiếm 0,76%), tăng 56,49 ha.
    • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 61,95 ha (chiếm 0,58%), tăng 22,50 ha.
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 30,91 ha (chiếm 0,29%), tăng 3,51 ha.
    • Đất quốc phòng: 7,09 ha (chiếm 0,07%), tăng 3,30 ha.
    • Đất an ninh: 0,87 ha (chiếm 0,01%), giữ nguyên.
    • Đất có di tích lịch sử - văn hóa: 11,28 ha (chiếm 0,10%), tăng 6,50 ha.
    • Đất bãi thải, xử lý chất thải: 8,33 ha (chiếm 0,08%), tăng 1,90 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 18,69 ha (chiếm 0,17%), tăng 0,85 ha.
    • Đất sinh hoạt cộng đồng: 21,35 ha (chiếm 0,20%), tăng 3,17 ha.
    • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 4,85 ha (chiếm 0,05%), tăng 1,80 ha.
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 64,04 ha, tăng 0,64 ha.
    • Đất cơ sở tôn giáo: 13,39 ha, tăng 0,55 ha; Đất cơ sở tín ngưỡng: 11,21 ha, tăng 0,04 ha.
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (220,69 ha), đất có mặt nước chuyên dùng (0,97 ha), đất phi nông nghiệp khác (4,59 ha) và đất xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp (0,21 ha): Giữ nguyên hiện trạng.
  • Đất chưa sử dụng: Giữ nguyên diện tích 71,58 ha (chiếm 0,66% tổng diện tích tự nhiên).

2. Danh mục kế hoạch kèm theo

Nội dung chi tiết về việc sử dụng đất được cụ thể hóa qua các biểu mẫu đính kèm Quyết định:

  • Biểu 01: Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2018.
  • Biểu 02: Kế hoạch thu hồi đất.
  • Biểu 03: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Biểu 04: Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.
  • Biểu 05: Danh mục các công trình, dự án đã được phê duyệt trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm trước đây nhưng không triển khai thực hiện, đề nghị loại bỏ.

3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Để triển khai hiệu quả Kế hoạch sử dụng đất năm 2018, Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cấp, các ngành:

  • Ủy ban nhân dân huyện Yên Lạc:
    • Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2018 theo quy định pháp luật đất đai; chủ động giải pháp huy động nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện kế hoạch.
    • Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
    • Thực hiện đúng quy trình, kế hoạch đã phê duyệt trong việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất.
    • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hoặc các trường hợp đã được giao/cho thuê đất nhưng bỏ trống không sử dụng.
    • Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai nhằm nâng cao ý thức người dân trong việc sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
    • Định kỳ vào tháng 11 hàng năm, lập báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của địa phương theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

4. Hiệu lực thi hành

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Yên Lạc và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 938/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 24 tháng 4 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 CỦA HUYỆN YÊN LẠC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2016) tỉnh Vĩnh Phúc;

Căn cứ Quyết định số 81/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc;

Căn cứ phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Vĩnh Phúc (hiện nay Bộ Tài nguyên và Môi trường đã trình Chính phủ tại Tờ trình số 89/TTr-BTNMT ngày 16/11/2017);

Căn cứ Quyết định số 2121/QĐ-UBND ngày 28/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Yên Lạc;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 196/TTr-STNMT ngày 20/4/2018, của UBND huyện Yên Lạc tại Tờ trình số 25/TTr-UBND ngày 29/3/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Yên Lạc với nội dung sau:

1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của huyện Yên Lạc trong năm kế hoạch 2018:

Đơn vị tính: ha

TT

Chỉ tiêu

Hiện trạng 2017

Kế hoạch 2018

Biến động tăng + giảm -

Cơ cấu %

1

Đất nông nghiệp

NNP

7.594,91

7.111,21

-483,70

66,06

1.1

Đất trồng lúa

LUA

4.777,80

4.361,19

-416,61

40,51

 

 Trong đó: Đất chuyên lúa nước

LUC

4.468,55

4.052,04

-416,51

37,64

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1.368,53

1.225,54

-142,99

11,38

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

231,93

224,93

-7,00

2,09

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

1.180,80

1.167,30

-13,50

10,84

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

35,85

132,25

96,40

1,23

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

3.098,69

3.582,39

483,70

33,28

2.1

Đất quốc phòng

CQP

3,79

7,09

3,30

0,07

2.2

Đất an ninh

CAN

0,87

0,87

 

0,01

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

19,51

89,10

69,59

0,83

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

24,81

81,30

56,49

0,76

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

27,40

30,91

3,51

0,29

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1.378,92

1.563,90

184,98

14,53

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

4,78

11,28

6,50

0,10

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

6,43

8,33

1,90

0,08

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.174,35

1.258,83

84,48

11,69

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

65,44

108,84

43,40

1,01

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

17,84

18,69

0,85

0,17

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0,21

0,21

 

0,00

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

12,84

13,39

0,55

0,12

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

63,40

64,04

0,64

0,59

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

39,45

61,95

22,50

0,58

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

18,18

21,35

3,17

0,20

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

3,05

4,85

1,80

0,05

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

11,17

11,21

0,04

0,10

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

220,69

220,69

 

2,05

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

0,97

0,97

 

0,01

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

4,59

4,59

 

0,04

3

Đất chưa sử dụng

CSD

71,58

71,58

 

0,66

2. Kế hoạch sử dụng đất năm 2018, trong đó:

2.1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch

(Chi tiết thể hiện tại biểu 01 kèm theo)

2.2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2017

(Chi tiết thể hiện tại biểu 02 kèm theo)

2.3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017

(Chi tiết thể hiện tại biểu 03 kèm theo)

2.4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2017

(Chi tiết thể hiện tại biểu 04 kèm theo)

2.5. Các công trình, dự án đã được phê duyệt trong Kế hoạch sử dụng đất hàng năm (các năm) nay không triển khai thực hiện đề nghị loại bỏ

(Chi tiết thể hiện tại biểu 05 kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Căn cứ nội dung Quyết định này, UBND huyện Yên Lạc có trách nhiệm:

1.1. Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2018 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; có giải pháp cụ thể huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của huyện.

1.2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về Quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

1.3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

1.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.

1.5. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

1.6. Định kỳ hàng năm vào tháng 11, UBND huyện phải lập báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của địa phương (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) báo cáo UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Sông Lô theo quy định của Pháp luật hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện Yên Lạc và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Chí Giang

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 938/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc

Số hiệu: 938/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/04/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
Người ký: Vũ Chí Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/04/2018
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 938/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký