Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 94/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành quy định chi tiết về chế độ thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Văn bản này thiết lập khung pháp lý rõ ràng nhằm chuẩn hóa hoạt động thu lệ phí, xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan, đồng thời bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý ngân sách nhà nước.

Phạm vi điều chỉnh và Hiệu lực thi hành

Quyết định ban hành kèm theo Quy định chi tiết về chế độ thu, quản lý và sử dụng Lệ phí địa chính áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Về hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các văn bản, quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
  • Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Quy định về Biên lai và Trách nhiệm của Tổ chức thu Lệ phí

Để đảm bảo công tác thu lệ phí được thực hiện đúng pháp luật, văn bản quy định cụ thể về chứng từ và nghĩa vụ của đơn vị thu:

  • Biên lai thu lệ phí: Phải sử dụng biên lai do cơ quan thuế thống nhất phát hành. Tổ chức thu lệ phí có nghĩa vụ lập và cung cấp biên lai cho đối tượng nộp theo đúng quy định hiện hành về chế độ phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ.
  • Nghĩa vụ công khai thông tin: Tổ chức thu phải niêm yết công khai tại các vị trí thuận lợi về đối tượng nộp, mức thu, chứng từ thu, thủ tục thu, nộp và thông báo công khai văn bản quy định thu lệ phí để người dân dễ dàng tiếp cận, giám sát.
  • Đăng ký và kê khai thuế: Trước khi bắt đầu thu lệ phí 10 ngày làm việc, tổ chức thu phải đăng ký với cơ quan thuế về loại lệ phí, địa điểm thu, chứng từ thu và phương thức tổ chức thu. Định kỳ hàng tháng, phải kê khai số tiền thu được và nộp tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất trong 20 ngày đầu của tháng tiếp theo, bảo đảm tính chính xác của số liệu.
  • Quản lý dòng tiền: Tổ chức thu phải mở Tài khoản tạm giữ tiền lệ phí tại Kho bạc Nhà nước. Toàn bộ số tiền thu được trong ngày phải gửi vào tài khoản này để theo dõi, hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành.
  • Chế độ kế toán và quyết toán: Tổ chức thu phải mở sổ kế toán theo dõi chi tiết số thu, số trích nộp; quản lý biên lai và chứng từ theo quy định. Thời hạn nộp quyết toán lệ phí năm theo năm dương lịch cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán. Báo cáo quyết toán phải phản ánh đầy đủ số tiền đã thu, số tiền được trích lại, số phải nộp, đã nộp và số còn dư.

Trách nhiệm của Cơ quan Thuế

Cơ quan thuế đóng vai trò giám sát và hỗ trợ kỹ thuật cho quá trình thu lệ phí địa chính:

  • Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức thu thực hiện đúng quy trình kê khai, thu, nộp, mở sổ sách kế toán và quyết toán lệ phí theo quy định pháp luật.
  • Tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ thu nộp, xử lý nghiêm các vi phạm hành chính liên quan đến đăng ký, kê khai, lập sổ sách và lưu trữ chứng từ.
  • Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm in ấn, phát hành và quản lý chứng từ thu lệ phí, bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời cho các đơn vị thu.

Xử lý vi phạm và Giải quyết khiếu nại, tố cáo

Văn bản đưa ra các chế tài nghiêm khắc nhằm bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật:

  • Đối với người nộp: Trường hợp không nộp hoặc nộp không đủ lệ phí thì không được phục vụ công việc đăng ký hộ tịch hoặc bị xử lý theo quy định pháp luật.
  • Đối với hành vi vi phạm hành chính: Các hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm quy định về phí, lệ phí chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP và Thông tư số 06/2004/TT-BTC.
  • Đối với tổ chức thu: Nếu vi phạm quy định về đăng ký, kê khai, mức thu, chứng từ, quản lý sử dụng tiền lệ phí hoặc chế độ kế toán thì tùy theo mức độ sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm về lệ phí. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết được thực hiện nghiêm ngặt theo Luật Khiếu nại, tố cáo.

Tổ chức thực hiện và Giải quyết vướng mắc

Trong quá trình triển khai thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm kịp thời tổng hợp và phản ánh với các cơ quan chức năng. Các cơ quan này sẽ xem xét, báo cáo và trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Trong thời gian chờ quyết định sửa đổi mới, các đơn vị vẫn phải nghiêm túc chấp hành theo các quy định hiện hành tại Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 94/2008/QĐ-UBND

Phan Thiết, ngày 31 tháng 10 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND ngày 17/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về danh mục và mức thu tối đa các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và Công văn số 433/HĐND-CTHĐ ngày 20/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục I Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND ngày 17/7/2007 của HĐND tỉnh;
Thực hiện ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại Công văn số 784/HĐND-CTHĐ ngày 20/10/2008;
Theo đề nghị của Liên Sở Tài chính - Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các văn bản quy định trước đây trái với quy định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

 

QUY ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 94/2008/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng nộp, tổ chức thu

1. Lệ phí địa chính (sau đây gọi tắt là Lệ phí) là khoản thu đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.

2. Tổ chức thu Lệ phí là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính theo quy định của pháp luật

(Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh; Phòng Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố).

Điều 2. Các trường hợp miễn thu

a) Miễn thu khi cấp (mới) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân tại các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố;

b) Miễn thu khi cấp (mới) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp tại các phường nội thành thuộc thị xã, thành phố; thị trấn thuộc huyện;

c) Cơ quan Nhà nước, cơ quan của Đảng, cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội được sử dụng thông tin đất đai để thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng được giao;

d) Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, UBND các cấp được sử dụng thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai.

Chương II

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN LỆ PHÍ

Điều 3. Mức thu Lệ phí

1. Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã:

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 25.000đồng/1 giấy;

- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 15.000đồng/1 lần;

- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 10.000đồng/1 lần;

- Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất: 20.000đồng/1 lần.

b) Hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực còn lại:

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 10.000đồng/1 giấy;

- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 5.000đồng/1 lần;

- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 5.000đồng/1 lần;

- Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất: 10.000đồng/1 lần.

2. Mức thu áp dụng đối với tổ chức:

a) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000đồng/1 giấy;

b) Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 20.000đồng/1 lần;

c) Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 20.000đồng/1 lần;

d) Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất: 20.000đồng/1 lần.

Điều 4. Quản lý và sử dụng tiền thu Lệ phí

1. Tùy theo tình hình thu Lệ phí (số tiền thu được nhiều hay ít, tổ chức thu xa hay gần Kho bạc Nhà nước) mà hàng ngày hoặc chậm nhất trong vòng 01 tuần lễ, tổ chức thu phải nộp toàn bộ số tiền thu được vào tài khoản “Tạm giữ tiền phí, lệ phí” mở tại Kho bạc Nhà nước. Việc quản lý số thu Lệ phí bằng tiền mặt tại tổ chức thu trong thời gian chưa nộp vào tài khoản “Tạm giữ tiền phí, lệ phí” thực hiện theo chế độ kế toán quy định hiện hành.

2. Số thu Lệ phí được phân phối, sử dụng như sau:

a) Để lại tổ chức thu 10% trên tổng số thu sử dụng cho công tác giải quyết các công việc về địa chính và thu Lệ phí. Nội dung chi cụ thể bao gồm:

- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp giải quyết các công việc về địa chính, thu Lệ phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương, trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách Nhà nước theo chế độ quy định;

- Chi phí phục vụ trực tiếp giải quyết các công việc về địa chính, thu Lệ phí như văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, xăng xe, công tác phí kiểm tra, xác minh theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản, trang thiết bị phục vụ trực tiếp giải quyết các công việc về địa chính, thu Lệ phí;

- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp giải quyết các công việc về địa chính, thu Lệ phí.

Hàng năm, tổ chức thu Lệ phí lập dự toán thu, chi gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở “Tài khoản tạm giữ” tiền Lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành và thực hiện quyết toán thu, chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền Lệ phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Đối với tổ chức thu là đơn vị thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định của Chính phủ, phần Lệ phí để lại tổ chức thu là nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính. Sau khi trang trải chi phí giải quyết công việc về địa chính và thu Lệ phí, số thu Lệ phí còn lại (nếu có) bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính. Trường hợp tiết kiệm được kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính (nguồn thu Lệ phí để lại, kinh phí ngân sách Nhà nước cấp, nguồn thu hợp pháp khác theo quy định), đơn vị thực hiện phân phối, sử dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước;

b) 90% số thu còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước theo mục lục ngân sách hiện hành. Tổ chức thu thuộc cấp nào quản lý thì nộp vào ngân sách cấp đó. Số thu nộp ngân sách được sử dụng để tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất từ tỉnh đến cấp huyện. Trên cơ sở nhu cầu đề nghị của tổ chức thu, của cơ quan chủ quản và tham mưu của cơ quan tài chính, UBND các cấp xem xét, quyết định việc cấp lại.

Chương III

CHỨNG TỪ THU LỆ PHÍ, TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC THU LỆ PHÍ VÀ CƠ QUAN THUẾ

Điều 5. Biên lai thu Lệ phí

Biên lai thu Lệ phí do cơ quan thuế thống nhất phát hành. Tổ chức thu Lệ phí phải lập và cung cấp biên lai cho đối tượng nộp theo đúng quy định hiện hành về chế độ phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ.

Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức thu Lệ phí

1. Thực hiện việc công khai và trả lời chất vấn về chế độ thu Lệ phí. Hình thức công khai:

- Niêm yết ở những vị trí thuận lợi để đối tượng nộp dễ nhận biết. Nội dung niêm yết: đối tượng thuộc diện nộp; mức thu; chứng từ thu; thủ tục thu, nộp;

- Thông báo công khai văn bản quy định thu Lệ phí.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, trước khi bắt đầu thu Lệ phí theo Quy định này, phải đăng ký với cơ quan thuế về loại lệ phí, địa điểm thu, chứng từ thu và việc tổ chức thu (Mẫu số 1, ban hành kèm theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính). Định kỳ hàng tháng, phải kê khai số tiền thu Lệ phí và nộp tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất trong 20 ngày đầu của tháng tiếp theo. Tổ chức thu phải thực hiện việc kê khai phải đầy đủ các nội dung theo biểu mẫu quy định (Mẫu số 01/PHLP, ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế) và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu kê khai.

3. Thực hiện việc thu Lệ phí theo đúng đối tượng và mức thu quy định tại Quy định này.

4. Mở “Tài khoản tạm giữ” tiền Lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý tiền Lệ phí. Định kỳ theo quy định tại Quy định này, tổ chức thu phải gửi toàn bộ số tiền đã thu trong ngày vào “Tài khoản tạm giữ” và theo dõi, hạch toán khoản thu theo chế độ kế toán hiện hành.

5. Thực hiện việc trích, nộp các khoản và quản lý sử dụng số được trích để lại theo quy định tại Quy định này.

6. Thực hiện chế độ kế toán và quyết toán số thu theo quy định hiện hành của Nhà nước:

- Mở sổ kế toán theo dõi đầy đủ số thu, số trích, nộp;

- Quản lý, sử dụng biên lai thu và các chứng từ kế toán có liên quan theo đúng quy định về chế độ quản lý ấn chỉ, chứng từ;

- Thực hiện quyết toán Lệ phí theo năm dương lịch và đúng biểu mẫu quy định (Mẫu số 02/PHLP, ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế). Thời hạn nộp quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán Lệ phí. Quyết toán Lệ phí phải phản ánh đầy đủ toàn bộ số tiền phí đã thu; số tiền được trích để lại; số tiền phải nộp, đã nộp, số tiền còn phải nộp hoặc nộp thừa tính đến thời điểm quyết toán.

Tổ chức thu Lệ phí chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu quyết toán, nếu đơn vị cố tình báo cáo sai để trốn nộp, gian lận tiền của ngân sách Nhà nước, thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

7. Cung cấp đầy đủ tài liệu, sổ sách, hóa đơn, chứng từ kế toán liên quan đến việc quản lý Lệ phí theo yêu cầu của cơ quan thuế và các cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan thuế

1. Hướng dẫn, đôn đốc tổ chức thu thực hiện việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán Lệ phí theo đúng pháp luật về phí, lệ phí và các quy định cụ thể tại Quy định này.

2. Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, thu, nộp và quyết toán Lệ phí; xử lý vi phạm hành chính về thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp Lệ phí vào ngân sách Nhà nước, chế độ mở sổ kế toán, quản lý sử dụng và lưu giữ chứng từ thu.

3. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức in ấn, phát hành, quản lý chứng từ thu Lệ phí theo chế độ quản lý ấn chỉ do Bộ Tài chính quy định. Bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ chứng từ phục vụ cho công tác thu của tổ chức thu.

Chương IV

XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ LỆ PHÍ

Điều 8. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân không nộp hoặc nộp không đủ tiền Lệ phí thì không được phục vụ công việc đăng ký hộ tịch hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định về Lệ phí mà chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

3. Tổ chức, cá nhân thu Lệ phí vi phạm quy định về đăng ký, kê khai thu, nộp Lệ phí, về mức thu, chứng từ thu, quản lý sử dụng tiền Lệ phí, về chế độ kế toán, về công khai chế độ thu Lệ phí, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Tổ chức có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật về Lệ phí.

2. Trình tự, thủ tục khiếu nại, tố cáo; thẩm quyền, trách nhiệm, thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vướng mắc cần điều chỉnh, tổ chức thu Lệ phí kịp thời phản ánh với cơ quan chức năng để xem xét, trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Trong thời gian chưa có quy định sửa đổi, bổ sung của UBND tỉnh thì vẫn phải thực hiện theo các quy định hiện hành./.

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 94/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành

Số hiệu: 94/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/10/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Huỳnh Tấn Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/11/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 94/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký