Quyết định số 94/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận áp dụng cho năm ngân sách 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và quản lý tài nguyên nước tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định mức giá cụ thể đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận trong năm 2021.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các chủ sở hữu, chủ quản lý công trình thủy lợi; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khai thác công trình thủy lợi và các đối tượng trực tiếp sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá đối với đất trồng lúa được phân chia chi tiết theo khu vực địa lý (miền núi và các xã còn lại) cùng phương thức cấp nước (động lực hoặc trọng lực):
- Khu vực các xã miền núi:
- Tưới tiêu bằng động lực (bơm điện): Trường hợp tưới, tiêu chủ động có mức giá là 1.811.000 đồng/ha/vụ; trường hợp tạo nguồn tưới, tiêu là 905.500 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực (hồ đập, kênh cống): Trường hợp tưới, tiêu chủ động có mức giá là 1.267.000 đồng/ha/vụ; trường hợp tạo nguồn tưới, tiêu là 506.800 đồng/ha/vụ.
- Khu vực các xã còn lại:
- Tưới tiêu bằng động lực (bơm điện): Trường hợp tưới, tiêu chủ động có mức giá là 1.409.000 đồng/ha/vụ; trường hợp tạo nguồn tưới, tiêu là 704.500 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực (hồ đập, kênh cống): Trường hợp tưới, tiêu chủ động có mức giá là 986.000 đồng/ha/vụ; trường hợp tạo nguồn tưới, tiêu là 394.400 đồng/ha/vụ.
Biểu giá đối với đất trồng mạ, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày
Mức giá áp dụng cho nhóm đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông) được quy định cụ thể như sau:
- Khu vực các xã miền núi:
- Tưới tiêu bằng động lực: Tưới, tiêu chủ động là 724.400 đồng/ha/vụ; tạo nguồn tưới, tiêu là 362.200 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực: Tưới, tiêu chủ động là 506.800 đồng/ha/vụ; tạo nguồn tưới, tiêu là 202.720 đồng/ha/vụ.
- Khu vực các xã còn lại:
- Tưới tiêu bằng động lực: Tưới, tiêu chủ động là 563.600 đồng/ha/vụ; tạo nguồn tưới, tiêu là 281.800 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực: Tưới, tiêu chủ động là 394.400 đồng/ha/vụ; tạo nguồn tưới, tiêu là 157.760 đồng/ha/vụ.
Biểu giá cấp nước chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây trồng dài ngày
Đối với các nhu cầu sử dụng nước chuyên biệt, mức giá được tính toán linh hoạt theo mét khối (m3) hoặc diện tích bề mặt:
- Cấp nước cho chăn nuôi: Mức giá là 1.320 đồng/m3 đối với biện pháp bơm điện và 900 đồng/m3 đối với biện pháp hồ đập, kênh cống.
- Cấp nước nuôi trồng thủy sản:
- Tính theo thể tích: 840 đồng/m3 (bơm điện) và 600 đồng/m3 (hồ đập, kênh cống).
- Tính theo diện tích mặt thoáng: 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm (áp dụng cho biện pháp hồ đập, kênh cống).
- Trường hợp nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều: Mức giá được giảm, tính bằng 50% mức giá quy định chung.
- Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu:
- Tính theo thể tích: 1.020 đồng/m3 (bơm điện) và 840 đồng/m3 (hồ đập, kênh cống).
- Trường hợp không tính được bằng mét khối: Tính theo diện tích (ha) với mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm.
Biểu giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị
Quy định này áp dụng cho toàn bộ khu vực nông thôn và đô thị, ngoại trừ vùng nội thị:
- Các xã thuộc khu vực miền núi: Tiêu, thoát nước bằng động lực là 90.550 đồng/ha/vụ; tiêu, thoát nước bằng trọng lực là 63.350 đồng/ha/vụ.
- Các xã còn lại: Tiêu, thoát nước bằng động lực là 70.450 đồng/ha/vụ; tiêu, thoát nước bằng trọng lực là 49.300 đồng/ha/vụ.
Các nguyên tắc điều chỉnh mức giá đặc thù
- Tưới tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá quy định tại các biểu giá tương ứng.
- Lợi dụng thủy triều để tưới tiêu: Mức giá tính bằng 70% mức giá tưới tiêu bằng trọng lực.
- Tạo nguồn từ bậc 2 trở lên: Đối với các công trình xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên, mức giá được tính tăng thêm 20%.
- Tách riêng dịch vụ tưới và tiêu: Trường hợp phải tách riêng trên cùng một diện tích, mức giá cho dịch vụ tưới chiếm 70%, dịch vụ tiêu chiếm 30% mức giá quy định.
- Thuế giá trị gia tăng: Tất cả các mức giá quy định tại Quyết định này đều là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Quy định về phân định khu vực miền núi năm 2021
Do có sự thay đổi về chính sách phân định các xã miền núi của Trung ương trong năm 2021, việc áp dụng giá dịch vụ tại các xã, thị trấn miền núi của tỉnh Ninh Thuận được chia làm hai giai đoạn:
- Từ ngày 01/01/2021 đến ngày 03/06/2021: Áp dụng phân định theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/04/2017 và Quyết định số 103/QĐ-TTg ngày 22/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ.
- Từ ngày 04/06/2021 đến hết ngày 31/12/2021: Áp dụng phân định mới theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/06/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp tham mưu cho UBND tỉnh phê duyệt các công trình tạo nguồn từ bậc 2 trở lên và diện tích sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi được Nhà nước hỗ trợ; đồng thời hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện.
- Sở Tài chính: Căn cứ vào biểu giá quy định để chủ trì phối hợp tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi vào dự toán chi ngân sách tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Rà soát, xác nhận diện tích được hỗ trợ; tổng hợp dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chỉ đạo UBND cấp xã phối hợp với đơn vị quản lý thủy nông lập bảng kê đối tượng thụ hưởng.
- Đơn vị quản lý thủy nông: Lập hồ sơ sản phẩm, dịch vụ trình cấp có thẩm quyền; thực hiện niêm yết giá công khai theo quy định pháp luật về giá; lập dự toán kinh phí hỗ trợ báo cáo cơ quan có thẩm quyền.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2022 và được áp dụng hồi tố cho cả năm ngân sách 2021.
- Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND ngày 28/01/2019 quy định giá dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019 - 2020 chính thức hết hiệu lực.
- Đối với các loại giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác quy định tại mục 1, 2, 5, 6, 7, 8 thuộc Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 134/2017/QĐ-UBND ngày 11/12/2017 của UBND tỉnh Ninh Thuận thì tiếp tục thực hiện cho đến khi có quy định mới thay thế.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 94/2021/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 30 tháng 12 năm 2021 |
QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN NĂM 2021
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016 ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Thực hiện Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021;
Căn cứ Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2021;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 397/TTr-SNNPTNT ngày 22 tháng 12 năm 2021 và Báo cáo thẩm định số 2879/BC-STP ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2021.
2. Đối tượng áp dụng: Chủ sở hữu, chủ quản lý công trình thủy lợi; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến khai thác công trình thủy lợi, sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
| STT | Vùng và biện pháp công trình | Giá (đồng/ha/vụ) |
| I | Các xã thuộc khu vực miền núi |
|
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực |
|
| a | Tưới, tiêu chủ động | 1.811.000 |
| b | Tạo nguồn tưới, tiêu | 905.500 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực |
|
| a | Tưới, tiêu chủ động | 1.267.000 |
| b | Tạo nguồn tưới, tiêu | 506.800 |
| II | Các xã còn lại |
|
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực |
|
| a | Tưới, tiêu chủ động | 1.409.000 |
| b | Tạo nguồn tưới, tiêu | 704.500 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực |
|
| a | Tưới, tiêu chủ động | 986.000 |
| b | Tạo nguồn tưới, tiêu | 394.400 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.
c) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
d) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông:
| STT | Vùng và biện pháp công trình | Giá (đồng/ha/vụ) |
| I | Các xã thuộc khu vực miền núi |
|
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực |
|
| a | Tưới, tiêu chủ động | 724.400 |
| b | Tạo nguồn tưới, tiêu | 362.200 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực |
|
| a | Tưới, tiêu chủ động | 506.800 |
| b | Tạo nguồn tưới, tiêu | 202.720 |
| II | Các xã còn lại |
|
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực |
|
| a | Tưới, tiêu chủ động | 563.600 |
| b | Tạo nguồn tưới, tiêu | 281.800 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực |
|
| a | Tưới, tiêu chủ động | 394.400 |
| b | Tạo nguồn tưới, tiêu | 157.760 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.
c) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
d) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
3. Biểu giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo Biểu sau:
| STT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Thu theo các biện pháp công trình | |
| Bơm điện | Hồ đập, kênh cống | |||
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 840 | 600 |
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 |
a) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu mức giá đối với cấp nước nêu trên.
b) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm quy định tại Biểu giá khoản 1, Điều 2 của Quyết định này.
4. Biểu giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị được tính theo Biểu sau:
| STT | Vùng và biện pháp công trình | Giá (đồng/ha/vụ) |
| 1 | Các xã thuộc khu vực miền núi |
|
| a | Tiêu, thoát nước bằng động lực | 90.550 |
| b | Tiêu, thoát nước bằng trọng lực | 63.350 |
| 2 | Các xã còn lại |
|
| a | Tiêu, thoát nước bằng động lực | 70.450 |
| b | Tiêu, thoát nước bằng trọng lực | 49.300 |
5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định trên là giá không có thuế giá trị gia tăng.
6. Các xã, thị trấn thuộc khu vực miền núi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến ngày 03 tháng 6 năm 2021 áp dụng theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 và Quyết định số 103/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ; từ ngày 04 tháng 6 tháng 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 áp dụng theo Quyết định số 861/QĐ- TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
(Kèm theo danh sách các xã, thị trấn thuộc khu vực miền núi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận)
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan, chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung:
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt công trình tạo nguồn tưới từ bậc 2 trở lên;
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt diện tích sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được Nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này.
2. Giao Sở Tài chính căn cứ giá ban hành tại Quyết định này chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh vào dự toán chi ngân sách tỉnh theo đúng quy định hiện hành.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Kiểm tra, rà soát diện tích và xác nhận diện tích sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được Nhà nước hỗ trợ trong bảng kê do đơn vị quản lý thủy nông lập;
b) Tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được Nhà nước hỗ trợ; kiểm tra, rà soát và gửi Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trong dự toán ngân sách Nhà nước.
c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với đơn vị quản lý thủy nông để lập bảng kê đối tượng và diện tích sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được tưới nước, tiêu nước được Nhà nước hỗ trợ theo quy định.
4. Đơn vị quản lý thủy nông
a) Lập hồ sơ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Tổ chức thực hiện niêm yết giá, công khai thông tin về giá theo quy định pháp luật về giá;
c) Lập dự toán kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được Nhà nước hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ khác báo cáo cơ quan có thẩm quyền giao kế hoạch.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2022 và được áp dụng cho cả năm ngân sách 2021.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CÁC XÃ, THỊ TRẤN THUỘC KHU VỰC MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Kèm theo Quyết định số 94/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
| STT | Tên huyện, thành phố trực thuộc tỉnh | Tên xã, thị trấn | Thuộc khu vực |
| I | HUYỆN BÁC ÁI | 09 xã |
|
| 1 |
| Xã Phước Bình | III |
| 2 |
| Xã Phước Hòa | III |
| 3 |
| Xã Phước Thành | III |
| 4 |
| Xã Phước Đại | III |
| 5 |
| Xã Phước Tiến | III |
| 6 |
| Xã Phước Thắng | III |
| 7 |
| Xã Phước Trung | III |
| 8 |
| Xã Phước Chính | III |
| 9 |
| Xã Phước Tân | III |
| II | HUYỆN NINH HẢI | 02 xã |
|
| 1 |
| Xã Vĩnh Hải | II |
| 2 |
| Xã Xuân Hải | II |
| III | HUYỆN NINH PHƯỚC | 08 xã, thị trấn |
|
| 1 |
| Xã Phước Thái | II |
| 2 |
| Xã Phước Vinh | II |
| 3 |
| Xã Phước Thuận | II |
| 4 |
| Xã An Hải | II |
| 5 |
| Xã Phước Hậu | II |
| 6 |
| Xã Phước Hữu | II |
| 7 |
| Thị trấn Phước Dân | II |
| 8 |
| Xã Phước Sơn | II |
| IV | HUYỆN THUẬN BẮC | 05 xã |
|
| 1 |
| Xã Lợi Hải | II |
| 2 |
| Xã Công Hải | II |
| 3 |
| Xã Bắc Sơn | III |
| 4 |
| Xã Phước Kháng | III |
| 5 |
| Xã Phước Chiến | III |
| V | HUYỆN NINH SƠN | 07 xã |
|
| 1 |
| Xã Lâm Sơn | II |
| 2 |
| Xã Lương Sơn | II |
| 3 |
| Xã Quảng Sơn | II |
| 4 |
| Xã Mỹ Sơn | II |
| 5 |
| Xã Nhơn Sơn | II |
| 6 |
| Xã Hòa Sơn | III |
| 7 |
| Xã Ma Nới | III |
| VI | HUYỆN THUẬN NAM | 05 xã |
|
| 1 |
| Xã Phước Minh | II |
| 2 |
| Xã Nhị Hà | II |
| 3 |
| Xã Phước Ninh | II |
| 4 |
| Xã Phước Nam | II |
| 5 |
| Xã Phước Hà | III |
| VII | THÀNH PHỐ PHAN RANG-THÁP CHÀM | 01 xã |
|
| 1 |
| Xã Thành Hải | I |
| STT | Tên huyện, thành phố trực thuộc tỉnh | Tên xã, thị trấn | Thuộc khu vực |
| I | HUYỆN BÁC ÁI | 09 xã |
|
| 1 |
| Xã Phước Bình | III |
| 2 |
| Xã Phước Hòa | III |
| 3 |
| Xã Phước Thành | III |
| 4 |
| Xã Phước Đại | III |
| 5 |
| Xã Phước Tiến | III |
| 6 |
| Xã Phước Thắng | III |
| 7 |
| Xã Phước Trung | III |
| 8 |
| Xã Phước Chính | III |
| 9 |
| Xã Phước Tân | III |
| II | HUYỆN NINH HẢI | 01 xã |
|
| 1 |
| Xã Xuân Hải | I |
| III | HUYỆN NINH PHƯỚC | 05 xã, thị trấn |
|
| 1 |
| Xã Phước Thái | I |
| 2 |
| Xã Phước Hậu | I |
| 3 |
| Xã Phước Hữu | I |
| 4 |
| Xã Phước Hải | I |
| 5 |
| Thị trấn Phước Dân | I |
| IV | HUYỆN THUẬN BẮC | 05 xã |
|
| 1 |
| Xã Lợi Hải | II |
| 2 |
| Xã Công Hải | I |
| 3 |
| Xã Bắc Sơn | III |
| 4 |
| Xã Phước Kháng | III |
| 5 |
| Xã Phước Chiến | III |
| V | HUYỆN NINH SƠN | 05 xã |
|
| 1 |
| Xã Lâm Sơn | I |
| 2 |
| Xã Lương Sơn | I |
| 3 |
| Xã Nhơn Sơn | I |
| 4 |
| Xã Mỹ Sơn | III |
| 5 |
| Xã Ma Nới | III |
| VI | HUYỆN THUẬN NAM | 03 xã |
|
| 1 |
| Xã Phước Ninh | I |
| 2 |
| Xã Phước Nam | I |
| 3 |
| Xã Phước Hà | III |
- 1 Quyết định 582/QĐ-TTg năm 2017 phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 103/QĐ-TTg năm 2019 về phê duyệt bổ sung, điều chỉnh và đổi tên danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6 Luật Thủy lợi 2017
- 7 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 11 Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2021
- 1 Quyết định 08/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2019-2020
- 2 Quyết định 5470/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2021
- 3 Quyết định 886/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2021
- 4 Quyết định 46/2021/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 5 Nghị quyết 73/NQ-HĐND thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 6 Quyết định 97/2024/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2024
- 1 Quyết định 134/2017/QĐ-UBND về quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2 Quyết định 08/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2019-2020
- 3 Quyết định 97/2024/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2024
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6 Luật Thủy lợi 2017
- 7 Quyết định 582/QĐ-TTg năm 2017 phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 9 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10 Quyết định 103/QĐ-TTg năm 2019 về phê duyệt bổ sung, điều chỉnh và đổi tên danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 13 Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15 Quyết định 5470/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2021
- 16 Quyết định 886/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2021
- 17 Quyết định 46/2021/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 18 Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2021
- 19 Nghị quyết 73/NQ-HĐND thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Thái Bình