Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 940/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức ban hành phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 cho khu dân cư tại phường Tam Phú, quận Thủ Đức. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình sự phát triển hạ tầng, kiến trúc và phân bổ dân cư tại khu vực, do Công ty Cổ phần N.V.T làm chủ đầu tư.

1. Phạm vi ranh giới và mục tiêu quy hoạch

Đồ án xác định rõ ranh giới địa lý và mục tiêu phát triển đô thị hóa đồng bộ tại khu vực phường Tam Phú, cụ thể như sau:

  • Phạm vi ranh giới: Khu đất quy hoạch bao gồm các thửa đất số 25-1, từ thửa 26 đến thửa 38 thuộc tờ bản đồ địa chính số 54 (năm 2004) tại khu phố 1, phường Tam Phú, quận Thủ Đức.
  • Tiếp giáp địa lý: Phía Đông Bắc giáp mương nước; phía Tây Bắc giáp đất trống trồng hoa màu; phía Đông Nam giáp đường nhựa khu vực; phía Tây Nam giáp đất trống. Vị trí chính xác được xác định theo họa đồ hiện trạng số 0087/TP do Công ty TNHH Đo đạc bản đồ thiết kế xây dựng - kinh doanh dịch vụ Quốc Thịnh lập ngày 20/04/2005.
  • Mục tiêu quy hoạch: Hiện thực hóa định hướng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 của khu vực, đồng thời đầu tư xây dựng khu nhà ở kinh doanh hiện đại, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
2. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc

Tổng diện tích khu đất quy hoạch là 16.002 m2 với quy mô dân số dự kiến khoảng 1.544 người (bình quân 3,5 người/hộ). Cơ cấu sử dụng đất được phân bổ chi tiết nhằm tối ưu hóa không gian sống:

  • Đất xây dựng nhà ở: Chiếm diện tích 7.910 m2 (tỷ lệ 49,4%, bình quân đạt 5,12 m2/người). Trong đó, đất dành cho nhà liên kế là 4.590 m2 (chiếm 58% quỹ đất ở) và đất dành cho nhà chung cư là 3.320 m2 (chiếm 42% quỹ đất ở).
  • Đất công viên cây xanh và vườn hoa: Chiếm diện tích 4.224 m2 (tỷ lệ 26%, bình quân đạt 2,73 m2/người), tạo không gian cảnh quan và khu vui chơi thể dục thể thao cho cư dân.
  • Đất giao thông: Chiếm diện tích 3.281 m2 (tỷ lệ 20%, bình quân đạt 2,12 m2/người).
  • Đất công trình công cộng (Câu lạc bộ): Chiếm diện tích 587 m2 (tỷ lệ 4%, bình quân đạt 0,4 m2/người).
  • Chỉ tiêu toàn khu: Mật độ xây dựng toàn khu khống chế ở mức tối đa 40%, hệ số sử dụng đất toàn khu là 3,4.
3. Quy định chi tiết về kiến trúc công trình xây dựng

Quy hoạch phân chia cụ thể các loại hình nhà ở và công trình công cộng với các thông số kỹ thuật nghiêm ngặt:

  • Khu nhà ở liên kế (gồm 49 căn): Áp dụng tiêu chuẩn theo Văn bản số 3665/UB-QLĐT ngày 27/09/1997 của Ủy ban nhân dân thành phố. Mật độ xây dựng tối đa là 80%. Tầng cao khống chế 3 tầng đối với trục đường lộ giới 16m và 2 tầng đối với trục đường lộ giới 10m. Quy định khoảng lùi cụ thể cho từng phân khu:
    • Khu A (lô A1 - A15): Khoảng lùi trước là 2,5m (riêng lô A15 lùi 5m). Khoảng lùi sau được tính bằng hiệu số giữa chiều dài lô đất với khoảng lùi trước và chiều dài xây dựng nhà mẫu.
    • Khu B (lô B1 - B30): Khoảng lùi trước cách ranh lộ giới đường Cây Keo và đường N là 2,5m (riêng lô B15 và B30 lùi 5m). Khoảng lùi sau là 1,5m đối với các lô từ B1-B14 và B16-B29; riêng lô B15 và B30 có khoảng lùi sau bằng 0m.
    • Khu C: Khoảng lùi sau cách ranh đất là 2,0m. Khoảng lùi trước là phần diện tích còn lại sau khi trừ khoảng lùi sau và chiều dài xây dựng nhà mẫu.
  • Khu nhà chung cư (gồm 2 khối với 392 căn hộ): Mật độ xây dựng tối đa 35%, chiều cao tối đa 15 tầng (không quá 52m). Về định vị, mặt chính chung cư phải lùi cách lộ giới tối thiểu 15m, các mặt còn lại cách ranh đất tối thiểu 6m. Tầng trệt phải được ưu tiên bố trí không gian sinh hoạt cộng đồng, bãi đỗ xe và các dịch vụ thương mại tiện ích.
  • Công trình công cộng (Câu lạc bộ): Diện tích đất 587 m2 bố trí tại phía Đông Bắc dự án. Mật độ xây dựng tối đa 40%, chiều cao tối đa 3 tầng.
4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và giao thông

Hệ thống giao thông nội bộ và kết nối đối ngoại được quy hoạch đồng bộ với các thông số lộ giới cụ thể:

  • Đường Cây Keo: Lộ giới quy hoạch rộng 20m.
  • Đường D2: Lộ giới rộng 16m (phân bổ: vỉa hè mỗi bên 4m, lòng đường 8m). Bãi đậu xe công cộng được bố trí dọc theo tuyến đường này, gần khu vực 2 khối nhà chung cư.
  • Đường D1 và D3: Lộ giới rộng 12m (phân bổ: vỉa hè mỗi bên 3m, lòng đường 6m).
  • Đường nội bộ N: Lộ giới rộng 10m (phân bổ: vỉa hè mỗi bên 2,5m, lòng đường 5m).
  • Quy định vạt góc giao lộ: Áp dụng kích thước vạt góc tiêu chuẩn là 5m x 5m tại các giao lộ để đảm bảo tầm nhìn và an toàn giao thông.
  • Lưu ý về mương thoát nước: Tuyến mương phía Đông Bắc khu đất phải được Sở Giao thông - Công chính xem xét ý kiến chuyên môn. Trường hợp giữ lại phải đảm bảo hành lang an toàn cách ly theo đúng Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09/06/2004 của Ủy ban nhân dân thành phố.
5. Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện

Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước nhằm đảm bảo tính khả thi của đồ án:

  • Trách nhiệm của Chủ đầu tư (Công ty Cổ phần N.V.T):
    • Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính pháp lý của quyền sử dụng đất đối với các lô nền trong phạm vi quy hoạch.
    • Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày ban hành Quyết định, phải hoàn thành việc lập và trình duyệt Điều lệ quản lý xây dựng, lập và trình thẩm định hồ sơ thiết kế - dự toán hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
    • Đảm bảo thi công hạ tầng kỹ thuật (san nền, thoát nước mưa, nước thải) đúng thiết kế được duyệt, không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và đời sống của các khu dân cư lân cận.
    • Quản lý và vận hành tốt các công trình công cộng, công viên cây xanh phục vụ cộng đồng. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân quận để xem xét điều chỉnh.
  • Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước:
    • Các đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức phối hợp tổ chức công bố công khai quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 theo quy định.
    • Phòng Quản lý Đô thị quận Thủ Đức và Ủy ban nhân dân phường Tam Phú chịu trách nhiệm giám sát, quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất và hoạt động xây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng và đất đai trong khu vực dự án.

ỦY BAN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 940/2006/QĐ-UBND

Thủ Đức, ngày 14 tháng 07 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TỶ LỆ 1/500

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003.
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ quy chuẩn - Tiêu chuẩn xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quản lý quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 137/2005/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn;
Căn cứ quy hoạch chi tiết sử dụng đất tỷ lệ 1/2000 “Khu dân cư phường Tam Phú” đã được Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức phê duyệt theo Quyết định số 790/2004/QĐ-UB-QLĐT ngày 28 tháng 7 năm 2004;
Căn cứ Quyết định số 5228/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về sử dụng đất xây dựng khu nhà ở kinh doanh tại phường Tam Phú, quận Thủ Đức;
Căn cứ Văn bản thẩm định số 1241/QHKT-QHCHT ngày 11 tháng 5 năm 2006 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc về thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 (phần quy hoạch - kiến trúc và giao thông) khu dân cư phường Tam Phú;
Xét đề nghị của Phòng Quản lý Đô thị tại Tờ trình số 111/TTr-QLĐT ngày 12 tháng 7 năm 2006 đề nghị phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 (phần quy hoạch - kiến trúc và giao thông) khu dân cư phường Tam Phú
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 (phần quy hoạch - kiến trúc và giao thông) khu dân cư phường Tam Phú, quận Thủ Đức với các nội dung chính như sau:

1. Giới hạn phạm vi quy hoạch:

Giới hạn phạm vi quy hoạch:

Gồm các thửa 25-1, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 thuộc tờ bản đồ số 54 (bản đồ địa chính năm 2004) khu phố 1, phường Tam Phú, quận Thủ Đức.

+ Phía Đông Bắc: giáp mương nước.

+ Phía Tây Bắc: giáp đất trống (hoa màu).

+ Phía Đông Nam: giáp đường nhựa (đường khu vực).

+ Phía Tây Nam: giáp đất trống.

(Vị trí khu đất được xác định theo họa đồ đo đạc hiện trạng vị trí số 0087/TP ngày 20 tháng 4 năm 2005 do Công ty TNHH Đo đạc bản đồ thiết kế xây dựng - kinh doanh dịch vụ Quốc Thịnh lập)

2. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc xây dựng:

2.1. Mục tiêu:

- Triển khai đô thị hóa khu vực theo định hướng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000.

- Đầu tư xây dựng nhà ở kinh doanh.

2.2. Các khu chức năng chính:

- Khu nhà ở dạng chung cư.

- Khu nhà ở dạng liên kế.

- Khu vườn hoa cây xanh kết hợp sân bãi thể dục.

- Khu công trình công cộng.

2.3. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:

- Tổng diện tích khu đất: 16.002 m2.

- Dân số dự kiến khoảng: 1.544 người (bình quân 3,5 người/hộ).

Phân bổ theo cơ cấu sử dụng đất như sau:

+ Đất xây dựng nhà ở: 7.910m2, chiếm 49,4%, bình quân 5,12m2/người, gồm:

▪ Đất xây dựng nhà liên kế: 4.590m2, chiếm 58% diện tích đất xây dựng nhà ở.

▪ Đất xây dựng nhà chung cư: 3.320m2, chiếm 42% diện tích đất xây dựng nhà ở.

+ Đất giao thông: 3.281m2, chiếm 20%, bình quân 2,12m2/người.

+ Đất vườn hoa - CX khu ở: 4.224m2, chiếm 26%, bình quân 2,73m2/người.

+ Đất công trình câu lạc bộ: 587m2 chiếm 4%, bình quân 0,4m2/người.

Tổng cộng: 16.002m2, bình quân 10m2/người.

- Mật độ xây dựng toàn khu: 40%.

- Hệ số sử dụng đất: 3,4.

3. Kiến trúc công trình xây dựng:

3.1. Nhà ở: bố trí 49 lô nhà liên kế và 392 căn hộ chung cư.

* Nhà liên kế: 49 căn, các chỉ tiêu kiến trúc quy hoạch áp dụng quy định tại Văn bản số 3665/UB-QLĐT ngày 27 tháng 9 năm 1997 của Ủy ban nhân dân thành phố gồm:

- Mật độ xây dựng tối đa: 80% diện tích lô đất.

- Tầng cao: 3 tầng đối với trục đường lộ giới 16m. 2 tầng đối với trục đường lộ giới 10m.

- Khoảng lùi:

Khu A:

+ Khoảng lùi trước: cách ranh lộ giới 2,5m, áp dụng từ lô A1 đến lô A14, đối với lô A15 khoảng lùi trước là 5m.

+ Khoảng lùi sau: là khoảng cách còn lại (hiệu số) của tổng chiều dài từng lô đất trừ đi khoảng lùi trước và chiều dài xây dựng của từng căn hộ (theo bản vẽ thiết kế căn nhà mẫu).

Khu B:

+ Khoảng lùi trước: cách ranh lộ giới đường Cây Keo và đường N là 2,5m, áp dụng từ lô B1 đến lô B14 và các lô từ B16 đến B29, đối với B15, B30 khoảng lùi 5m.

+ Khoảng lùi sau: là 1,5m, áp dụng từ lô B1 đến lô B14 và các lô từ B16 đến B29, đối với B15, B30 khoảng lùi là 0m.

Khu C:

+ Khoảng lùi sau: cách ranh đất 2,0m.

+ Khoảng lùi trước: là khoảng cách còn lại (hiệu số) của tổng chiều dài từng lô đất trừ đi khoảng lùi sau và chiều dài xây dựng của từng căn hộ (theo bản vẽ thiết kế căn nhà mẫu).

* Nhà chung cư: gồm 2 khối, tổng cộng 392 căn hộ.

- Mật độ xây dựng: 35%.

- Tầng cao: 15 tầng (chiều cao tối đa 52m).

- Định vị công trình:

- Mặt chính cách lộ giới ≥ 15m, các mặt còn lại cách ranh đất ≥ 6m.

Về giải pháp thiết kế cần lưu ý bố trí tầng trệt khối chung cư làm nơi sinh hoạt chung, chỗ để xe và các dịch vụ thương mại cùng các nhu cầu cộng đồng.

3.2. Công trình công cộng:

- Câu lạc bộ: Diện tích lô đất 587m2, bố trí về phía Đông Bắc khu dự án, các chỉ tiêu kiến trúc quy hoạch:

- Mật độ xây dựng: tối đa 40%.

- Tầng cao tối đa: 3 tầng.

4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị:

Lộ giới:

- Đường Cây Keo, lộ giới: 20m

- Đường D2, lộ giới: 16m (4 + 8 + 4)

- Đường D3, lộ giới: 12m (3 + 6 + 3)

- Đường D1, lộ giới: 12m (3 + 6 + 3)

- Đoạn đường nội bộ N lộ giới: 10m (2,5 + 5 + 2,5)

- Bãi đậu xe: bố trí trên tuyến đường D2 gần 2 khối nhà chung cư.

+ Các quy định về vạt góc: 5m x 5m.

5. Các điều cần lưu ý:

- Công ty Cổ phần N.V.T chịu trách nhiệm về pháp lý sử dụng đất đối với các lô nền đã được giao đất trong phạm vi khu đất lập quy hoạch tổng mặt bằng.

- Công trình phải đảm bảo an toàn về kỹ thuật xây dựng và tuân thủ các kết nối với hạ tầng khu vực xung quanh.

- Việc triển khai xây dựng công trình phải tuân thủ theo trình tự, thủ tục và các quy định của Luật Xây dựng hiện hành.

- Tuyến mương ở phía Đông Bắc khu đất cần có ý kiến xem xét của Sở Giao thông - Công chính. Trong trường hợp cần giữ lại thì cần đảm bảo hành lang cách ly đúng theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 2. Công ty Cổ phần N.V.T triển khai tiếp công tác đầu tư xây dựng theo quy định hiện hành, trong từng giai đoạn cụ thể và cần thực hiện tiếp các điểm sau:

Lập và trình duyệt điều lệ quản lý xây dựng, lập và trình thẩm định thiết kế - dự toán các công trình kỹ thuật hạ tầng do đơn vị chức năng lập thiết kế trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra Quyết định này để làm cơ sở thực hiện đồ án và quản lý đô thị theo nội dung được duyệt.

Tổ chức xây dựng và quản lý tốt các hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng đúng thiết kế đã được thẩm định của cơ quan có thẩm quyền. Đảm bảo cốt san nền, hệ thống thoát nước mưa và nước thải.

Về vệ sinh môi trường: khi tiến hành san lắp mặt bằng và xây dựng không ảnh hưởng xấu đến các khu vực dân cư lân cận.

Tổ chức xây dựng quản lý tốt đối với các công trình công cộng, cây xanh vườn hoa, các công trình phục vụ khu ở.

Trong quá trình triển khai, nếu có phát sinh những vấn đề chưa phù hợp chủ đầu tư cần giải trình kiến nghị Ủy ban nhân dân quận điều chỉnh quy hoạch chi tiết được phê duyệt này.

Điều 3. Các đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có nhiệm vụ phối hợp để công bố quy hoạch chi tiết 1/500 theo quy định. Phòng Quản lý Đô thị quận Thủ Đức và Ủy ban nhân dân phường Tam Phú thực hiện quản lý tốt việc sử dụng quỹ đất và quản lý xây dựng theo quy hoạch và có biện pháp xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền và quy định pháp luật.

Điều 4. Chủ đầu tư đơn vị thiết kế và các Phòng ban liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Công Lý

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 940/2006/QĐ-UBND phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức ban hành

Số hiệu: 940/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/07/2006
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Công Lý
Ngày công báo: 31/08/2006
Số công báo: Số 29
Ngày hiệu lực: 21/07/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 940/2006/QĐ-UBND phê duyệt đồ án q...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký