Quyết định số 941/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, quản lý và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện trong năm 2024.
- Các chỉ tiêu chủ yếu trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024
Theo quyết định, UBND tỉnh Bình Định chính thức phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Tuy Phước với các nội dung chỉ tiêu phân bổ và quản lý đất đai cụ thể bao gồm:
- Phân bổ các loại đất trong năm 2024: Thực hiện phân chia chỉ tiêu sử dụng cho từng nhóm đất cụ thể trên địa bàn huyện theo chi tiết tại Phụ lục I đính kèm quyết định.
- Kế hoạch thu hồi đất năm 2024: Xác định diện tích và vị trí các khu đất cần thu hồi phục vụ cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo chi tiết tại Phụ lục II.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024: Quy định chi tiết việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất giữa các loại đất (đặc biệt là đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp) theo chi tiết tại Phụ lục III.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2024: Khai thác hiệu quả quỹ đất trống, đất chưa sử dụng để đưa vào các mục đích phát triển phù hợp theo chi tiết tại Phụ lục IV.
- Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân huyện Tuy Phước
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, UBND huyện Tuy Phước được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công khai và tổ chức thực hiện: Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất rộng rãi từ cấp huyện đến cấp xã, thị trấn. Chủ động triển khai các công trình, dự án đã được phê duyệt; xây dựng giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực đầu tư; đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Giải phóng mặt bằng và thu hồi đất: Chỉ đạo quyết liệt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. Việc thu hồi đất và chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt danh mục đã được Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh thông qua, đảm bảo giám sát chặt chẽ, tiết kiệm và hiệu quả.
- Giao đất, cho thuê đất đúng quy định: Đảm bảo việc giao đất, cho thuê đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã phê duyệt. Thực hiện nghiêm túc việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án theo Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định hướng dẫn liên quan như Nghị định số 148/2020/NĐ-CP và Nghị định số 10/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch: Tổ chức rà soát, bổ sung các công trình, dự án vào Quy hoạch sử dụng đất huyện Tuy Phước thời kỳ 2021-2030. Tổng hợp danh mục dự án Nhà nước thu hồi đất và các dự án sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, dưới 20 ha đất rừng phòng hộ, dưới 20 ha đất rừng đặc dụng để báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trình HĐND tỉnh thông qua.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích. UBND huyện chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về công tác quản lý đất đai trên địa bàn.
- Tuyên truyền pháp luật: Tăng cường phổ biến, tuyên truyền pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp nắm rõ, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, bảo vệ môi trường và hướng tới phát triển bền vững.
- Báo cáo kết quả thực hiện: Khi kết thúc năm kế hoạch, tổng hợp báo cáo chi tiết kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2024. Đồng thời, đề xuất danh mục các công trình chưa thực hiện nhưng phù hợp quy hoạch để chuyển sang kế hoạch năm sau, trình UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh theo quy định.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh Bình Định.
- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định.
- Chủ tịch UBND huyện Tuy Phước.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 941/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 22 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 THỊ XÃ TUY PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số nghị định, quy định chi tiết thi hành luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết đinh số 4231/QĐ-UBND ngày 16/12/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất huyện Tuy Phước thời kỳ 2021-2030;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Tuy Phước tại Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 18/3/2024 và đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 296/TTr-TNMT ngày 19/3/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Tuy Phước với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1.1. Phân bổ các loại đất trong năm 2024
(theo Phụ lục I đính kèm)
1.2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2024
(theo Phụ lục II đính kèm)
1.3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024
(theo Phụ lục III đính kèm)
1.4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2024
(theo Phụ lục IV đính kèm)
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Tuy Phước có trách nhiệm:
- Công khai và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã, thị trấn; chủ động triển khai các công trình, dự án được phê duyệt; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Tuy Phước; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Chỉ đạo thực hiện công tác giải phóng mặt bằng và thu hồi đất, việc chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo đúng danh mục công trình đã được HĐND tỉnh thông qua và phải được giám sát chặt chẽ, sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
- Việc giao đất, cho thuê đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định Luật Đất đai năm 2013, các Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020, số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/04/2023 của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan.
- Tổ chức rà soát điều chỉnh, bổ sung các công trình, dự án vào Quy hoạch sử dụng đất huyện Tuy Phước thời kỳ 2021-2030; đồng thời, tổng hợp các công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội và danh mục các công trình, dự án sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, dưới 20ha đất rừng phòng hộ, dưới 20ha đất rừng đặc dụng, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để trình HĐND tỉnh thông qua có cơ sở triển khai thực hiện
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất và các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc quản lý, sử dụng đất theo các quy định của pháp luật.
- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Kết thúc năm kế hoạch, báo cáo chi tiết kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2024; đồng thời, báo cáo Danh mục các công trình thu hồi đất, Danh mục các công trình có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất chưa thực hiện nhưng phù hợp quy hoạch xin chuyển sang thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm sau, trình UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để báo cáo HĐND tỉnh theo đúng quy định.
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Tuy Phước và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
PHÂN BỔ CÁC LOẠI ĐẤT TRONG NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số: 941/QĐ-UBND ngày 22/3/2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||
| Tuy Phước | Diêu Trì | Phước An | Phước Hiệp | Phước Hòa | Phước Hưng | Phước Lộc | Phước Nghĩa | Phước Quang | Phước Sơn | Phước Thắng | Phước Thành | Phước Thuận | ||||
| I | Tổng diện tích tự nhiên |
| 21.987,21 | 649,96 | 573,17 | 3.336,59 | 1.595,49 | 2.009,63 | 1.024,00 | 1.184,56 | 672,29 | 1.083,12 | 2.643,19 | 1.412,94 | 3.544,89 | 2.257,37 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 13.386,74 | 343,45 | 277,20 | 2.192,51 | 1.056,93 | 1.130,57 | 769,43 | 614,72 | 400,30 | 763,05 | 1.801,79 | 1.027,69 | 2.144,19 | 864,92 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 7.440,48 | 248,66 | 148,27 | 807,46 | 704,07 | 508,02 | 674,82 | 442,01 | 283,16 | 646,99 | 1.191,69 | 896,00 | 344,29 | 545,02 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 7.154,01 | 248,55 | 148,27 | 682,30 | 700,20 | 508,02 | 674,82 | 440,60 | 283,16 | 646,99 | 1.190,75 | 896,00 | 189,95 | 544,41 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1.955,53 | 66,96 | 87,83 | 376,75 | 295,54 | 122,20 | 94,24 | 129,33 | 55,20 | 115,32 | 155,68 | 79,46 | 321,80 | 55,22 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 291,65 | 1,79 | 10,51 | 56,50 |
| 95,47 |
| 6,56 | 2,20 |
| 0,58 |
| 113,73 | 4,31 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 338,61 |
|
|
|
| 56,51 |
|
|
|
| 73,55 |
| 187,66 | 20,89 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 2.374,44 | 24,92 | 30,58 | 941,46 | 56,94 |
|
| 36,35 | 59,19 |
| 58,72 |
| 1.128,82 | 37,47 |
|
| Đất có rừng sản xuất là rừng TN | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 927,87 |
|
| 3,44 |
| 348,37 |
| 0,04 |
|
| 320,67 | 52,23 | 3,89 | 199,24 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 58,15 | 1,12 |
| 6,91 | 0,39 |
| 0,36 | 0,42 | 0,55 | 0,74 | 0,90 |
| 44,00 | 2,77 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 8.097,09 | 287,07 | 282,74 | 1.002,38 | 501,32 | 819,02 | 252,47 | 498,82 | 228,63 | 316,82 | 804,14 | 373,58 | 1.353,93 | 1.376,17 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 1.267,84 | 0,03 | 0,14 | 363,39 | 64,21 | 3,15 |
| 0,12 | 51,05 |
| 0,47 |
| 782,79 | 2,50 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 5,46 | 3,39 | 0,11 | 0,20 | 0,12 | 0,14 | 0,16 | 0,47 | 0,20 |
| 0,28 | 0,14 | 0,25 |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 89,85 |
|
| 51,61 |
|
|
|
|
|
|
|
| 38,24 |
|
| 2.5 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 97,53 | 15,38 | 1,85 | 0,26 | 0,41 | 5,17 | 0,48 | 23,16 | 1,94 | 0,35 | 2,58 |
| 1,05 | 44,89 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 161,85 | 9,81 | 2,85 | 35,18 | 1,52 | 0,06 | 2,03 | 36,57 | 9,26 | 0,60 | 2,42 | 0,28 | 60,06 | 1,21 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho HĐ khoáng sản | SKS | 44,70 |
|
|
|
|
|
| 44,70 |
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm | SKX | 53,58 |
|
| 27,00 | 0,06 |
|
| 5,44 |
| 0,82 |
| 0,26 | 19,99 |
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 2.536,23 | 128,89 | 105,90 | 270,65 | 249,10 | 256,47 | 140,08 | 224,26 | 94,09 | 192,27 | 250,56 | 151,69 | 233,33 | 238,92 |
|
| Đất giao thông | DGT | 1.165,03 | 69,03 | 61,71 | 141,26 | 88,94 | 95,00 | 49,68 | 105,67 | 46,34 | 62,97 | 129,17 | 66,45 | 136,33 | 112,48 |
|
| Đất thuỷ lợi | DTL | 619,62 | 14,02 | 6,11 | 41,01 | 58,45 | 108,51 | 35,24 | 44,67 | 20,05 | 55,05 | 64,69 | 58,52 | 38,93 | 74,39 |
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 8,43 | 5,77 |
| 0,35 | 0,01 | 1,03 | 0,52 | 0,37 |
| 0,24 | 0,07 | 0,08 |
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 4,61 | 2,45 | 0,31 | 0,23 | 0,10 | 0,28 | 0,12 | 0,05 | 0,24 | 0,12 | 0,20 | 0,16 | 0,25 | 0,11 |
|
| Đất xây dựng cơ sở GDĐT | DGD | 69,49 | 10,65 | 4,72 | 5,67 | 3,98 | 5,00 | 4,70 | 4,84 | 2,15 | 5,19 | 10,11 | 3,25 | 4,66 | 4,56 |
|
| Đất xây dựng cơ sở TDTT | DTT | 19,68 | 0,20 | 1,41 | 1,52 | 1,94 | 0,58 | 2,28 | 3,30 | 1,59 | 3,57 | 0,27 | 2,23 | 0,79 |
|
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 16,89 | 0,18 | 0,01 | 7,52 | 0,24 | 5,85 | 0,70 | 1,06 | 0,01 | 0,14 | 0,52 | 0,02 | 0,52 | 0,12 |
|
| Đất công trình bưu chính VT | DBV | 0,39 | 0,03 | 0,07 | 0,04 | 0,01 | 0,05 |
| 0,06 |
| 0,03 | 0,01 | 0,01 | 0,02 | 0,07 |
|
| Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 15,48 |
| 0,40 | 0,30 | 10,69 | 0,31 | 0,26 | 1,57 | 1,57 | 0,39 |
|
|
|
|
|
| Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 4,61 |
|
| 4,61 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở tôn giáo | TON | 51,68 | 1,32 | 1,13 | 1,97 | 12,01 | 3,64 | 3,35 | 2,60 | 1,11 | 3,51 | 7,94 | 0,56 | 2,53 | 10,03 |
|
| Đất làm nghĩa trang, nhà TL | NTD | 550,04 | 23,80 | 28,69 | 65,94 | 71,93 | 34,76 | 42,88 | 59,13 | 20,85 | 60,52 | 36,50 | 20,15 | 48,40 | 36,49 |
|
| Đất chợ | DCH | 10,26 | 1,46 | 1,34 | 0,22 | 0,82 | 1,45 | 0,35 | 0,95 | 0,18 | 0,56 | 1,08 | 0,27 | 0,90 | 0,68 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 9,83 | 0,48 | 0,27 | 1,70 | 0,38 | 0,52 | 0,96 | 0,84 | 0,76 | 0,59 | 0,86 | 1,17 | 0,74 | 0,54 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí CC | DKV | 83,34 | 2,20 | 1,51 | 0,07 | 1,16 | 0,34 | 0,16 | 3,00 |
| 0,35 | 2,60 |
| 0,07 | 71,90 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.173,24 |
|
| 143,02 | 97,16 | 104,71 | 85,75 | 136,01 | 40,83 | 73,21 | 147,16 | 64,26 | 93,05 | 188,07 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 233,58 | 94,70 | 130,14 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 8,74 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 7,43 | 3,54 | 0,13 | 0,19 | 0,56 | 0,53 | 0,20 | 0,23 | 0,29 | 0,37 | 0,21 | 0,30 | 0,34 | 0,54 |
| 2.16 | Đất XD trụ sở của tổ chức SN | DTS | 2,94 | 0,48 | 1,06 | 0,63 |
|
| 0,03 | 0,00 | 0,07 |
| 0,66 |
| 0,00 |
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN | 10,15 | 0,33 | 0,35 | 1,49 | 1,57 | 0,38 | 0,09 | 1,47 | 0,16 | 1,03 | 0,93 | 0,72 | 0,94 | 0,69 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 966,01 | 23,13 | 37,03 | 36,50 | 74,65 | 250,45 | 20,17 | 21,63 | 28,10 | 40,75 | 8,66 | 147,46 | 115,96 | 161,52 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 1.353,53 | 4,70 | 1,39 | 70,47 | 10,41 | 197,10 | 2,36 | 0,91 | 1,88 | 6,47 | 386,74 | 7,31 | 7,12 | 656,66 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 503,38 | 19,44 | 13,23 | 141,71 | 37,25 | 60,03 | 2,11 | 71,03 | 43,36 | 3,24 | 37,26 | 11,67 | 46,77 | 16,28 |
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số: 941/QĐ-UBND ngày 22/3/2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||
| Tuy Phước | Diêu Trì | Phước An | Phước Hiệp | Phước Hòa | Phước Hưng | Phước Lộc | Phước Nghĩa | Phước Quang | Phước Sơn | Phước Thắng | Phước Thành | Phước Thuận | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 550,29 | 39,63 | 76,47 | 49,31 | 24,54 | 31,18 | 10,36 | 50,60 | 4,89 | 15,19 | 33,06 | 26,44 | 85,98 | 102,65 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 313,54 | 37,71 | 52,74 | 8,23 | 17,93 | 23,86 | 8,40 | 26,38 | 3,90 | 13,71 | 30,18 | 23,41 | 47,14 | 19,94 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 304,75 | 37,63 | 52,74 | 6,19 | 17,93 | 23,86 | 8,40 | 26,37 | 3,90 | 13,71 | 30,18 | 23,41 | 40,48 | 19,94 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 85,09 | 1,32 | 14,13 | 11,31 | 6,60 | 6,98 | 1,96 | 11,01 | 0,75 | 1,48 | 1,39 | 2,53 | 12,69 | 12,94 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 6,91 | 0,60 | 0,70 | 1,00 |
| 0,33 |
| 0,33 |
|
| 0,24 |
| 3,61 | 0,10 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 0,07 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,07 |
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 73,26 |
| 8,90 | 28,76 |
|
|
| 12,88 | 0,24 |
| 1,17 |
| 19,80 | 1,51 |
|
| Đất có rừng sản xuất là rừng TN | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 63,08 |
|
|
|
| 0,01 |
|
|
|
| 0,07 | 0,50 | 0,15 | 62,34 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | 5,82 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5,82 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 2,53 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2,53 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 71,01 | 0,84 | 7,37 | 4,72 | 2,35 | 1,50 | 0,56 | 9,16 | 1,11 | 3,38 | 6,57 | 1,82 | 7,79 | 23,83 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 0,23 |
|
|
|
|
|
| 0,23 |
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi NN | SKC | 1,44 |
| 0,13 |
|
|
|
| 0,11 |
| 0,09 |
|
| 1,11 | 0,00 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho HĐ khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm | SKX | 0,21 |
|
|
|
|
|
| 0,21 |
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển HT | DHT | 41,98 | 0,48 | 6,75 | 1,15 | 1,01 | 0,53 | 0,20 | 6,69 | 0,98 | 1,26 | 3,46 | 0,80 | 3,71 | 14,96 |
|
| Đất giao thông | DGT | 15,57 | 0,30 | 3,27 | 0,06 |
| 0,01 | 0,11 | 3,15 |
| 0,13 | 0,20 |
| 0,04 | 8,30 |
|
| Đất thuỷ lợi | DTL | 12,26 | 0,15 | 1,88 | 0,07 | 0,30 | 0,27 | 0,08 | 1,00 |
| 0,60 | 2,39 | 0,77 | 1,32 | 3,44 |
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 0,06 |
|
| 0,05 |
| 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở GDĐT | DGD | 0,24 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,14 |
|
| 0,10 |
|
| Đất xây dựng cơ sở TDTT | DTT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 0,03 |
|
| 0,03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất công trình bưu chính VT | DBV | 0,06 |
| 0,05 |
|
|
| 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,01 |
|
|
|
|
|
| Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 13,73 | 0,03 | 1,54 | 0,94 | 0,70 | 0,24 | 0,00 | 2,55 | 0,98 | 0,51 | 0,73 | 0,04 | 2,35 | 3,12 |
|
| Đất chợ | DCH | 0,02 |
|
|
| 0,01 |
|
|
|
| 0,01 |
|
|
|
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí CC | DKV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 18,12 |
|
| 3,25 | 0,82 | 0,57 | 0,14 | 0,80 | 0,11 | 1,22 | 2,05 | 0,28 | 2,96 | 5,92 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,62 | 0,36 | 0,26 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,06 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,01 | 0,04 |
|
| 0,01 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ của tổ chức SN | DTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,42 |
|
|
| 0,02 |
|
|
|
| 0,03 |
|
|
| 0,37 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 4,69 |
| 0,23 | 0,32 | 0,40 | 0,24 | 0,20 | 0,12 | 0,02 | 0,75 | 0,09 | 0,64 |
| 1,68 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 3,24 |
|
|
| 0,11 | 0,16 | 0,02 | 1,00 |
| 0,04 | 0,93 | 0,10 | 0,00 | 0,88 |
PHỤ LỤC III
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số: 941/QĐ-UBND ngày 22/3/2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||
| TT Tuy Phước | TT Diêu Trì | Phước An | Phước Hiệp | Phước Hòa | Phước Hưng | Phước Lộc | Phước Nghĩa | Phước Quang | Phước Sơn | Phước Thắng | Phước Thành | Phước Thuận | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 726,15 | 41,26 | 78,01 | 85,10 | 25,03 | 32,27 | 11,78 | 56,34 | 5,55 | 15,79 | 37,54 | 30,01 | 111,01 | 196,45 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 335,00 | 39,31 | 53,28 | 11,19 | 17,93 | 23,86 | 9,82 | 31,82 | 4,30 | 13,71 | 34,66 | 23,48 | 47,25 | 24,36 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 326,89 | 39,23 | 53,28 | 8,05 | 17,93 | 23,86 | 9,82 | 31,80 | 4,30 | 13,71 | 34,66 | 23,48 | 42,39 | 24,36 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 98,41 | 1,35 | 15,13 | 12,94 | 7,09 | 8,07 | 1,96 | 11,31 | 1,01 | 2,08 | 1,39 | 6,03 | 17,62 | 12,43 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 7,11 | 0,60 | 0,70 | 1,20 |
| 0,33 |
| 0,33 |
|
| 0,24 |
| 3,61 | 0,10 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 0,07 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,07 |
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 124,25 |
| 8,90 | 59,76 |
|
|
| 12,88 | 0,24 |
| 1,17 |
| 39,79 | 1,51 |
|
| Đất có rừng sản xuất là rừng TN | RSN/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 134,81 |
|
|
|
| 0,01 |
|
|
|
| 0,07 | 0,50 | 0,15 | 134,08 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN | 23,98 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 23,98 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 2,53 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2,53 |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Chuyển đổi đất phi nông nghiệp giao đất không thu tiền hoặc giao đất có thu tiền hoặc thuê đất |
| 18,23 | 0,28 | 6,66 | 0,29 | 0,50 | 0,10 | 0,06 | 4,37 |
| 0,06 | 1,05 | 0,03 | 0,60 | 4,23 |
| 3.1 | Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 18,23 | 0,28 | 6,66 | 0,29 | 0,50 | 0,10 | 0,06 | 4,37 |
| 0,06 | 1,05 | 0,03 | 0,60 | 4,23 |
PHỤ LỤC IV
KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số: 941/QĐ-UBND ngày 22/3/2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||
| Tuy Phước | Diêu Trì | Phước An | Phước Hiệp | Phước Hòa | Phước Hưng | Phước Lộc | Phước Nghĩa | Phước Quang | Phước Sơn | Phước Thắng | Phước Thành | Phước Thuận | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 26,04 | 0,93 | 3,74 | 1,61 | 0,01 | 0,43 | 0,88 | 2,06 | 0,24 | 1,06 | 0,38 | 0,65 | 3,97 | 10,08 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,13 | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,03 |
| 0,10 |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 1,81 | 0,56 | 0,04 |
|
| 0,10 |
| 0,02 |
|
|
|
|
| 1,10 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi NN | SKC | 2,10 |
|
|
|
|
|
|
| 0,05 |
|
|
| 2,05 |
|
| 2.7 | Đất sử dụng cho HĐ khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 14,16 | 0,03 | 1,37 | 1,21 | 0,01 | 0,21 | 0,77 | 0,78 | 0,07 | 0,83 | 0,23 | 0,29 | 1,81 | 6,54 |
|
| Đất giao thông | DGT | 5,05 |
| 1,33 | 1,02 | 0,01 | 0,21 | 0,50 | 0,78 | 0,05 | 0,07 | 0,22 | 0,17 | 0,62 | 0,06 |
|
| Đất thuỷ lợi | DTL | 3,53 |
| 0,04 |
|
|
|
|
|
| 0,75 | 0,01 | 0,12 | 1,14 | 1,48 |
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 0,01 | 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở GDĐT | DGD | 0,07 | 0,02 |
|
|
|
| 0,03 |
| 0,02 |
|
|
|
|
|
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 0,10 |
|
| 0,03 |
|
|
|
|
| 0,02 |
|
| 0,05 |
|
|
| Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0,01 |
|
| 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất làm nghĩa trang, nhà TL | NTD | 5,39 |
|
| 0,15 |
|
| 0,24 |
|
|
|
|
|
| 5,00 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí CC | DKV | 0,02 |
|
|
|
| 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 2,92 |
|
| 0,40 |
| 0,10 | 0,11 | 1,27 | 0,12 | 0,23 | 0,12 | 0,35 | 0,01 | 0,21 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 4,89 | 0,34 | 2,33 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2,23 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Quy hoạch 2017
- 4 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 8 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9 Quyết định 4231/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định thời kỳ 2021-2030
- 1 Quyết định 1016/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
- 2 Quyết định 1015/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa
- 3 Quyết định 592/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam
- 4 Quyết định 253/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Tân Uyên và cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu
- 5 Quyết định 1085/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa
- 6 Quyết định 1179/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- 7 Quyết định 222/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- 8 Quyết định 269/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
- 9 Quyết định 279/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
- 10 Quyết định 651/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
- 11 Quyết định 2612/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
- 12 Quyết định 2610/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
- 13 Quyết định 2608/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Quy hoạch 2017
- 4 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 8 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9 Nghị định 10/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 10 Quyết định 4231/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định thời kỳ 2021-2030
- 11 Quyết định 1016/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
- 12 Quyết định 1015/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa
- 13 Quyết định 592/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam
- 14 Quyết định 253/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Tân Uyên và cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu
- 15 Quyết định 1085/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa
- 16 Quyết định 1179/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- 17 Quyết định 222/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- 18 Quyết định 269/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
- 19 Quyết định 279/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
- 20 Quyết định 651/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
- 21 Quyết định 2612/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
- 22 Quyết định 2610/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
- 23 Quyết định 2608/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang