Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 95/2005/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành quy định chi tiết về mức chi phí cho công tác tập trung và giải quyết các đối tượng xã hội, cụ thể là người lang thang xin ăn và người tâm thần lang thang trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung và các chính sách cốt lõi của văn bản này.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định quy định về mức chi phí công tác tập trung, giải quyết đối tượng xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  • Số hiệu: 95/2005/QĐ-UB.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
  • Ngày áp dụng (Hiệu lực): Từ ngày 01 tháng 8 năm 2005.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 39/2002/QĐ-UB ngày 21 tháng 3 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.

- Quy định chi tiết về mức chi phí công tác tập trung và giải quyết đối tượng xã hội

Mức chi phí cho công tác tập trung, giải quyết người lang thang xin ăn và người tâm thần lang thang được phân chia cụ thể theo ba nhóm hoạt động chính:

1. Chi phí hoạt động của Tổ tiếp nhận xử lý thông tin về người lang thang xin ăn và người tâm thần lang thang:

  • Chi phí điện thoại: Thanh toán tiền điện thoại đường dây nóng cho 02 máy cố định (số 550550 và 550770) theo hóa đơn thực tế của Dịch vụ viễn thông. Chi hỗ trợ tiền điện thoại di động (số 0903550770) với mức 300.000 đồng/tháng.
  • Chi hỗ trợ làm việc kiêm nhiệm và ngoài giờ:
    • Đối với cán bộ thực hiện công tác hồ sơ, tiếp nhận thông tin và nhân viên lái xe: Trực ngày thường được hưởng 50.000 đồng/người/ca trực; Trực ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết được hưởng 100.000 đồng/người/ca trực. Mỗi ca trực quy định gồm 02 người (01 cán bộ xử lý và 01 nhân viên lái xe).
    • Chi hỗ trợ cho 02 nhân viên thường trực tham gia vào các hoạt động của Tổ với mức 150.000 đồng/người/tháng.
  • Các khoản chi khác: Chi xăng xe dựa trên định mức quy định và số km hoạt động thực tế của xe; chi sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng định kỳ xe chuyên dùng và các khoản chi khác liên quan phục vụ công tác của Tổ theo chế độ hiện hành và dự toán ngân sách được bố trí hàng năm.

2. Chi công tác khảo sát, tập trung và lập hồ sơ đối tượng:

  • Chi phí khảo sát, lập biên bản tập trung và di lý đối tượng: Mức chi là 60.000 đồng/01 đối tượng lang thang xin ăn và 120.000 đồng/01 đối tượng tâm thần lang thang.
  • Chi phí chụp ảnh lập danh sách chỉ bản: Mức chi là 8.000 đồng/đối tượng.
  • Chi phí thiết lập hồ sơ: Mức chi là 7.000 đồng/đối tượng.
  • Chi phí làm vệ sinh, khám sức khỏe và chi khác: Mức chi là 10.000 đồng/đối tượng.
  • Chi công tác bàn giao đối tượng tâm thần cho bệnh viện: Mức chi là 15.000 đồng/đối tượng.

3. Chi giải quyết đưa đối tượng về hòa nhập cộng đồng:

  • Chi hỗ trợ tàu xe: Hỗ trợ đối tượng về lại địa phương nơi cư trú, thanh toán theo giá vé và phương tiện thông thường. Trường hợp thực hiện chuyển trả theo đợt thì thanh toán theo hợp đồng thuê phương tiện vận chuyển.
  • Chi hỗ trợ tiền ăn đường: Mức chi là 15.000 đồng/đối tượng/ngày, thời gian hỗ trợ không quá 02 ngày.
  • Chi hỗ trợ cán bộ chuyển trả đối tượng: Cán bộ trực tiếp tham gia chuyển trả đối tượng về lại địa phương được hỗ trợ 50.000 đồng/01 người/01 ngày. Đối với các đợt chuyển trả đối tượng ra ngoài phạm vi thành phố Đà Nẵng, nếu phải nghỉ lại qua đêm thì được thanh toán tiền thuê phòng ngủ theo quy định tại Quyết định số 36/2005/QĐ-UB ngày 25 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.

- Nguồn kinh phí thực hiện

  • Toàn bộ nguồn kinh phí thực hiện cho công tác tập trung và giải quyết các đối tượng xã hội nêu trên được chi từ nguồn kinh phí bảo đảm xã hội, được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng.

- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2005 và thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 39/2002/QĐ-UB ngày 21 tháng 3 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
  • Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố, cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ N
ẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 95/2005/QĐ-UB

Đà Nẵng, ngày 29 tháng 7 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CÔNG TÁC TẬP TRUNG, GIẢI QUYẾT CÁC ĐỐI TƯỢNG XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Quyết định số 121/2002/QĐ-UB ngày 26 tháng 11 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc tập trung và xử lý các đối tượng xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

- Căn cứ Quyết định số 136/2004/QĐ-UB ngày 12 tháng 8 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt chương trình xây dựng thành phố "5 không";

- Theo đề nghị của Liên sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 296/TT-BLĐTBXH-TC ngày 29 tháng 6 năm 2005, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng đã thống nhất ý kiến kết luận tại cuộc họp giao ban vào ngày 18 tháng 7 năm 2005,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay quy định mức chi phí cho công tác tập trung, giải quyết người lang thang xin ăn và người tâm thần lang thang trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:

1. Về chi phí hoạt động của Tổ tiếp nhận xử lý thông tin vê người lang thang xin ăn và người tâm thần lang thang:

a) Chi trả tiền điện thoại đường dây nóng cho 2 máy cố định (số 550550 và 550770); theo hóa đơn thực tế của Dịch vụ viễn thông.

b) Chi trả tiền điện thoại di động (0903550770): 300.000 đông/tháng.

c) Chi hỗ trợ làm việc kiêm nhiệm và làm việc ngoài giờ của các thành viên trong Tổ theo mức khoán như sau:

- Cán bộ thực hiện công tác hồ sơ, tiếp nhận thông tin và nhân viên lái xe:

+ Trực ngày thường: 50.000 đồng/người/ca trực.

+ Trực ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết: 100.000 đồng/người/ca trực.

(Mỗi ca trực 2 người: 01 cán bộ xử lý và 01 nhân viên lái xe).

- Chi hỗ trợ 2 nhân viên thường trực tham gia vào các hoạt động của Tổ : 150.000 đồng/người/tháng.

d) Ngoài ra được chi một số khoản như: chi xăng xe theo định mức quy định và số km thực tế của xe hoạt động; chi sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng định kỳ xe chuyên dùng và các khoản chi khác liên quan trong công tác phục vụ của Tổ theo chế độ hiện hành và dự toán ngân sách được bố trí hàng năm.

2. Chi công tác khảo sát, tập trung và lập hồ sơ đối tượng:

a) Chi phí cho công tác khảo sát, lập biên bản tập trung và di lý đối tượng:

- 60.000 đồng/01 đối tượng lang thang xin ăn.

- 120.000 đồng/01 đối tượng tâm thần lang thang.

b) Chi phí cho công tác chụp ảnh lập danh sách chỉ bản: 8.000 đồng/đối tượng.

c) Chi phí cho công tác thiết lập hồ sơ: 7.000 đồng/đối tượng

d) Chi phí cho công tác làm vệ sinh, khám sức khỏe và chi khác: 10.000 đồng/đối tượng

e) Chi công tác bàn giao đối tượng tâm thần cho bệnh viện: 15.000 đông/đối tượng.

3. Chi giải quyết đưa đối tượng về hòa nhập cộng đồng:

- Chi hỗ trợ tàu xe để đối tượng về lại địa phương nơi cư trú: thanh toán theo giá vé và phương tiện thông thường. Trường hợp chuyển trả theo đợt được thanh toán theo hợp đồng phương tiện vận chuyển.

- Chi hỗ trợ tiền ăn đường: 15.000 đồng/đối tượng/ngày (không quá 2 ngày).

- Chi hỗ trợ cho cán bộ tham gia trực tiếp chuyển trả đối tượng về lại địa phương: 50.000 đồng/1 người/1 ngày. Trong các đợt chuyển trả đối tượng về lại địa phương ngoài thành phố Đà Nẵng, nếu có nghỉ lại qua đêm thì được thanh toán tiền thuê phòng ngủ theo quy định tại Quyết định số 36/2005/QĐ-UB ngày 25 tháng 3 năm 2005 của UBND thành phố Đà Nẵng.

Điều 2: Nguồn kinh phí thực hiện cho công tác tập trung và giải quyết các đối tượng xã hội nói trên được chi từ nguồn kinh phí bảo đảm xã hội bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2005 và thay thế Quyết định số 39/2002/QĐ-UB ngày 21 tháng 3 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng.

Điều 4: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc sở Tài chính thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này thực hiện.

 

 

TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Minh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 95/2005/QĐ-UB quy định về mức chi phí công tác tập trung, giải quyết đối tượng xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 95/2005/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/07/2005
Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
Người ký: Trần Văn Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2005
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 95/2005/QĐ-UB quy định về mức chi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký