Quyết định 96/2007/QĐ-BNN do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo "Quy chế Đăng kiểm tàu cá". Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về hoạt động đăng kiểm, kiểm tra an toàn kỹ thuật, phân cấp tàu cá, thẩm quyền của các cơ quan đăng kiểm từ Trung ương đến địa phương, cũng như các thủ tục hành chính liên quan nhằm bảo đảm an toàn cho người và phương tiện hoạt động thủy sản trên các vùng nước.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Quy chế này thay thế toàn bộ các quy định về đăng kiểm tàu cá tại Quy chế Đăng kiểm tàu cá, đăng ký tàu cá và thuyền viên ban hành kèm theo Quyết định số 494/2001/QĐ-BTS ngày 15/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Giám đốc các Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý thủy sản.
- Các loại hình kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá
- Kiểm tra lần đầu: Áp dụng bắt buộc đối với tàu cá đóng mới; tàu cá chưa từng được Cơ quan Đăng kiểm tàu cá kiểm tra và cấp giấy chứng nhận; tàu cá nhập khẩu (mua, thuê – mua hoặc hợp tác) từ nước ngoài; tàu cá đã hết hạn đăng kiểm quá 12 tháng.
- Kiểm tra hàng năm: Áp dụng cho tàu cá đã được cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật nhằm đánh giá định kỳ trạng thái kỹ thuật theo các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Kiểm tra trung gian: Tiến hành khi tàu cá chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật trong lần kiểm tra hàng năm, phụ thuộc vào tuổi tàu được quy định cụ thể trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7111:2002 và TCVN 6718:2000.
- Kiểm tra định kỳ: Là hoạt động tổng kiểm tra trạng thái kỹ thuật của tàu cá theo chu kỳ. Nội dung và thời hạn giữa hai lần kiểm tra định kỳ tuân thủ quy định của quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành tùy thuộc vào từng loại tàu cá.
- Kiểm tra bất thường: Thực hiện đối với tàu cá sửa chữa sau khi gặp tai nạn, khi thử nghiệm một bộ phận mới trên tàu, hoặc theo yêu cầu của chủ tàu, yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
- Giám sát kỹ thuật đóng mới và cải hoán tàu cá
- Trong quá trình đóng mới hoặc cải hoán tàu cá, cơ sở đóng tàu phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước giám sát kỹ thuật phù hợp với từng nhóm tàu cá được quy định tại Phụ lục I.
- Đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất từ 250 sức ngựa (CV) trở lên, bắt buộc phải thực hiện thử tàu trước khi xuất xưởng theo đúng các chế độ thử quy định nhằm xác định các tính năng cơ bản bao gồm tính ổn định, tính hàng hải, hoạt động của trang thiết bị và lập biên bản đưa vào hồ sơ kỹ thuật đóng mới.
- Hệ thống tổ chức cơ quan Đăng kiểm tàu cá
- Cơ quan Đăng kiểm tàu cá Trung ương: Là Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Cơ quan Đăng kiểm tàu cá cấp tỉnh: Là Chi cục quản lý chuyên ngành về khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc các Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý thủy sản.
- Các cơ quan đăng kiểm có trách nhiệm thành lập đơn vị đăng kiểm chuyên trách để thực hiện nhiệm vụ.
- Đối với các tỉnh chưa thành lập Chi cục chuyên ngành hoặc không đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ đăng kiểm, Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản sẽ trực tiếp đảm nhận hoặc ủy quyền cho Chi cục gần nhất có đủ điều kiện thực hiện.
- Thẩm quyền của Cơ quan Đăng kiểm tàu cá Trung ương
- Tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện thống nhất công tác đăng kiểm tàu cá trong phạm vi cả nước.
- Trực tiếp thực hiện đăng kiểm đối với: Tàu cá của các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành khác; tàu của các đơn vị vũ trang nhân dân làm kinh tế; tàu cá Việt Nam hoạt động khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam; tàu cá nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam (kiểm tra lần đầu); tàu kiểm ngư; tàu nghiên cứu, điều tra, thăm dò nguồn lợi thủy sản.
- Quản lý trực tiếp các tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế từ 20 mét trở lên.
- Tổ chức đào tạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ và thực hiện cấp thẻ đăng kiểm viên cho cán bộ đăng kiểm trên toàn quốc.
- Xây dựng, hướng dẫn áp dụng thống nhất các mẫu biểu giấy tờ đăng kiểm và đề xuất xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về tàu cá.
- Thẩm quyền của Cơ quan Đăng kiểm tàu cá cấp tỉnh
- Thực hiện đăng kiểm đối với các tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 20 mét.
- Thực hiện đăng kiểm tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế từ 20 mét trở lên theo sự phân công của Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản khi đáp ứng đủ điều kiện về nhân lực và trang thiết bị.
- Thực hiện kiểm tra gia hạn cho tàu cá thuộc quyền quản lý của tỉnh khác khi hết hạn đăng kiểm và đang hoạt động tại địa bàn.
- Thực hiện kiểm tra, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật cho tàu cá được đóng mới, cải hoán, sửa chữa trên địa bàn tỉnh mình quản lý.
- Điều kiện phân công đăng kiểm tàu cá từ 20 mét trở lên cho cấp tỉnh
- Cơ quan Đăng kiểm tàu cá cấp tỉnh phải có tối thiểu 1 kỹ sư vỏ tàu và 1 kỹ sư máy tàu, đồng thời trang bị đầy đủ các dụng cụ, thiết bị kiểm tra an toàn kỹ thuật theo quy định tại Phụ lục II.
- Địa phương chưa đủ điều kiện nêu trên sẽ được phân công cho Cơ quan Đăng kiểm tàu cá tỉnh gần nhất có đủ điều kiện thực hiện.
- Cơ quan cấp tỉnh được phân công phải chịu sự kiểm tra, giám sát của Trung ương và có trách nhiệm gửi bản sao hồ sơ kỹ thuật, báo cáo định kỳ về Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Cơ quan Trung ương có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý tàu cá từ 20 mét trở lên và báo cáo kết quả đăng kiểm toàn quốc về Bộ định kỳ hàng tháng.
- Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm trong công tác đăng kiểm
- Đăng kiểm viên thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo Quy chế Đăng kiểm viên tàu cá ban hành kèm theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BTS. Người đứng đầu cơ quan đăng kiểm và đăng kiểm viên trực tiếp kiểm tra phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả kiểm tra an toàn kỹ thuật.
- Cơ quan đăng kiểm phải thực hiện kiểm tra theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; lập biên bản kiểm tra kỹ thuật và ghi kết quả vào sổ đăng kiểm tàu cá.
- Chỉ được cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phù hợp với thẩm quyền được giao. Khi thực hiện gia hạn cho tàu tỉnh khác, phải gửi biên bản kiểm tra về cơ quan đăng kiểm nơi đăng ký gốc của tàu để theo dõi.
- Quy định về hồ sơ thiết kế tàu cá
- Hồ sơ thiết kế tàu cá phải tuân thủ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7111:2002 và TCVN 6718:2000.
- Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 250 CV trở lên, hoặc hoạt động ở vùng biển hạn chế cấp I, vùng biển không hạn chế khi đóng mới bắt buộc phải có thiết kế kỹ thuật được Cơ quan Đăng kiểm phê duyệt.
- Tàu cá lắp máy từ 90 CV đến dưới 250 CV hoạt động tại vùng biển hạn chế cấp II được miễn thiết kế kỹ thuật nếu đóng theo mẫu đã được cơ quan thẩm quyền địa phương thẩm định và Cơ quan Đăng kiểm phê duyệt. Nếu đóng sai khác mẫu duyệt, bắt buộc phải lập hồ sơ hoàn công.
- Các tàu cá nhỏ khác được phép đóng theo mẫu truyền thống của địa phương, nhưng chủ tàu phải nộp bản thuyết minh tính năng, bố trí chung trang thiết bị cho Cơ quan Đăng kiểm trước khi xuất xưởng.
- Thủ tục phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp giấy chứng nhận
- Thủ tục phê duyệt thiết kế: Cơ sở thiết kế nộp giấy đề nghị, nhiệm vụ thiết kế và hồ sơ thiết kế theo quy định. Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan Đăng kiểm phải hoàn thành phê duyệt và cấp giấy chứng nhận duyệt thiết kế. Đối với tàu kiểu mới hoặc phức tạp, thời gian thực hiện theo thỏa thuận giữa hai bên.
- Thủ tục kiểm tra, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật: Chủ tàu hoặc cơ sở đóng sửa tàu gửi yêu cầu kiểm tra bằng văn bản, điện thoại, fax, thư điện tử hoặc trực tiếp. Cơ quan đăng kiểm cử người kiểm tra theo thời gian và địa điểm thỏa thuận. Nếu đạt yêu cầu, hồ sơ đăng kiểm phải được cấp chậm nhất 5 ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra.
- Thời hạn hiệu lực: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá được cấp có thời hạn tối đa không quá 12 tháng. Chậm nhất 15 ngày sau khi hết hạn, chủ tàu phải đưa tàu đi đăng kiểm gia hạn. Khi hoạt động xa, chủ tàu có thể đưa tàu đến cơ quan đăng kiểm gần nhất để thực hiện gia hạn.
- Hồ sơ đăng kiểm cấp cho tàu cá và phân cấp tàu
- Tàu cá đạt yêu cầu kỹ thuật được cấp: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (chứng chỉ kỹ thuật chứng nhận khả năng hoạt động); Sổ đăng kiểm tàu cá (lý lịch kỹ thuật cấp một lần duy nhất từ khi đóng mới đến khi giải bản); các biên bản kiểm tra kỹ thuật; biên bản nghiệm thu từng phần; các giấy chứng nhận thử vật liệu, thiết bị lắp đặt trên tàu.
- Việc phân cấp tàu cá thực hiện theo TCVN 7111:2002 và TCVN 6718:2000. Cơ quan Đăng kiểm thực hiện trao cấp, duyệt lại và phục hồi cấp cho tàu cá có đủ hồ sơ kỹ thuật.
- Giải quyết tranh chấp về kỹ thuật đăng kiểm
- Khi có tranh chấp kỹ thuật, chủ tàu hoặc thuyền trưởng có quyền khiếu nại bằng văn bản đến Thủ trưởng Cơ quan Đăng kiểm tàu cá cấp tỉnh.
- Nếu không đồng ý với kết quả giải quyết của cấp tỉnh, có quyền khiếu nại lên Thủ trưởng Cơ quan Đăng kiểm tàu cá Trung ương (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Kết luận của Cơ quan Đăng kiểm tàu cá Trung ương là quyết định cuối cùng.
- Thời hạn trả lời khiếu nại bằng văn bản của Thủ trưởng Cơ quan Đăng kiểm là trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại.
- Các bước giám sát kỹ thuật đóng mới tàu cá (Phụ lục I)
- Đối với tàu vỏ gỗ: Quy định các bước kiểm tra bắt buộc tùy theo công suất dưới 90 CV hoặc từ 90 CV trở lên, bao gồm: Xét duyệt thiết kế, phóng dạng, kiểm tra vật liệu, dưỡng mẫu, lắp ráp khung xương và ván vỏ, lắp máy (bệ máy, căng tim hệ trục, lắp đặt máy, hệ thống phục vụ), chế tạo lắp đặt hệ trục chân vịt, kiểm tra trước hạ thủy, kiểm tra trang thiết bị thân tàu và các thiết bị khác, thử ổn tính, thử tại bến, thử đường dài và nghiệm thu xuất xưởng.
- Đối với tàu vỏ thép: Quy định quy trình giám sát tương tự tàu vỏ gỗ nhưng tập trung vào kiểm tra lắp ráp khung xương và tôn vỏ thép, các liên kết hàn, thử kín nước các khoang vách và các bước thử nghiệm hệ thống động lực, trang thiết bị hàng hải trước khi xuất xưởng.
- Đối với tàu vỏ composite: Quy định thêm các bước kiểm tra đặc thù như kiểm tra điều kiện nhà xưởng, kiểm tra khuôn mẫu, kiểm tra quá trình trát composite vỏ và khung xương, kiểm tra công đoạn tách khuôn bên cạnh các bước kiểm tra lắp máy, hệ trục chân vịt và thử đường dài.
- Danh mục dụng cụ, thiết bị tối thiểu của đơn vị đăng kiểm (Phụ lục II)
- Đơn vị đăng kiểm phải được trang bị đầy đủ các dụng cụ đo đạc và kiểm tra kỹ thuật bao gồm: Thước dây cuộn sợi bố (10m, 25m), thước cuộn kim loại, thước thẳng gỗ hoặc nhựa, đồng hồ đo độ nghiêng tàu, đồng hồ đo tốc độ gió, thiết bị định vị vệ tinh, đồng hồ bấm giây.
- Các thiết bị chuyên dụng khác bao gồm: Thước đo bước xoắn chân vịt, máy đo siêu âm đo chiều dày kim loại, búa kiểm tra gõ rỉ và phát hiện khuyết tật, máy vi tính, thước lá mỏng và thước lá dẹp, đồng hồ so (Comparateur), đồng hồ đo vòng tua máy (kiểu từ và kiểu cơ).
- Các thiết bị đo áp suất và nhiệt độ: Đồng hồ đo áp suất (các dải đo đến 16, 25, 200 KG/cm2), đồng hồ đo nhiệt độ (đến 100 độ C), đồng hồ đo nhiệt độ khí xả (đến 300 độ C), bộ đồ vẽ kỹ thuật, thước cặp, panme đo trong và đo ngoài, thiết bị bàn nguội (bàn mát, giá đỡ V chuẩn).
- Mẫu Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (Phụ lục III)
- Mẫu giấy chứng nhận quốc gia ghi nhận đầy đủ các thông tin hành chính và kỹ thuật cốt lõi của tàu cá bao gồm: Tên tàu, số đăng ký, chủ tàu, năm và nơi đóng tàu.
- Các thông số kích thước hình học: Chiều dài lớn nhất (Lmax), chiều rộng lớn nhất (Bmax), chiều cao mạn (D), chiều dài thiết kế (LTK), chiều rộng thiết kế (BTK), mớn nước thiết kế (d), vật liệu thân vỏ.
- Thông số hệ thống động lực: Ký hiệu máy, số máy, công suất định mức (Ne, sức ngựa), vòng quay định mức (ne, vòng/phút), năm và nơi chế tạo máy.
- Xác nhận kỹ thuật: Căn cứ biên bản kiểm tra kỹ thuật để chứng nhận tàu có trạng thái kỹ thuật và trang thiết bị bảo đảm hoạt động an toàn trong vùng hoạt động quy định, ghi rõ mạn khô, sức chở tối đa, số lượng thuyền viên cho phép và thời hạn hiệu lực cụ thể của giấy chứng nhận.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 96/2007/QĐ-BNN | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2007 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 43/2003/NĐ-CP ngày 02/5/2003 của chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Đăng kiểm tàu cá”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Quy chế này thay thế các quy định về đăng ký kiểm tàu cá của Quy chế Đăng kiểm tàu cá, đăng ký tàu cá và thuyền viên ban hành kèm theo Quyết định số 494/2001/QĐ-BTS, ngày 15/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản.
Điều 3. Chánh Văn phòng; Vụ trưởng các Vụ; Chánh Thanh tra Bộ; Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Giám đốc các Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
(ban hành kèm theo Quyết định số 96/2007/QĐ-BNN ngày 28/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về việc đăng kiểm các tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 sức ngựa trở lên hoặc không lắp máy có chiều dài đường nước thiết kế từ 15 mét trở lên.
2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, sử dụng tàu cá nói lại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thực hiện các quy định của Quy chế này.
1. Đăng kiểm tàu cá là hoạt động quản lý về kỹ thuật, thực hiện kiểm tra an toàn kỹ thuật từ khi thiết kế, đóng lắp và trong suốt quá trình sử dụng nhằm đảm bảo tàu cá hoạt động an toàn trong các điều kiện nhất định.
2. Kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá bao gồm: thân tàu, máy và các trang thiết bị hàng hải, khai thác thủy sản và các trang thiết bị đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn lắp đặt trên tàu cá.
Điều 3. Nội dung công tác đăng kiểm tàu cá.
1. Duyệt hồ sơ thiết kế có liên quan đến việc đóng mới, cải hoán, sửa chữa phục hồi tàu cá; các trang thiết bị thuộc diện phải đăng kiểm lắp đặt trên tàu cá.
2. Kiểm tra an toàn kỹ thuật, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật cho tàu cá trong đóng mới, cải hoán, sửa chữa lớn và trong quá trình hoạt động.
3. Kiểm tra an toàn kỹ thuật cấp chứng chỉ an toàn kỹ thuật cho các trang thiết bị lắp đặt trên tàu cá.
4. Đo đạc xác định trọng tải toàn phần, mạn khô.
Điều 4. Cơ sở đánh giá chất lượng, an toàn kỹ thuật của tàu cá
1. Việc đánh giá chất lượng, an toàn kỹ thuật tàu cá và trang thiết bị lắp đặt trên tàu cá được căn cứ vào tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong nước hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật nước ngoài được Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng và các hồ sơ thiết kế tàu cá đã được duyệt.
2. Việc duyệt hồ sơ thiết kế, kiểm tra an toàn kỹ thuật của tàu cá phải được tiến hành theo quy định của các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và các quy trình nghiệp vụ đăng kiểm.
Điều 5. Các loại hình kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá
1. Kiểm tra lần đầu đối với:
a) Tàu cá đóng mới;
b) Tàu cá chưa được Cơ quan Đăng kiểm tàu cá kiểm tra an toàn và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá;
c) Tàu cá nhập khẩu (mua, thuê – mua hoặc hợp tác) của nước ngoài;
d) Tàu cá hết hạn đăng kiểm quá 12 tháng.
2. Kiểm tra hàng năm đối với:
Tàu cá đã được Cơ quan Đăng kiểm tàu cá kiểm tra an toàn và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá.
Nội dung kiểm tra được thực hiện theo các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
3. Kiểm tra trung gian:
Kiểm tra trung gian được tiến hành trong điều kiện tàu cá chưa đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật trong lần kiểm tra hàng năm, và phụ thuộc vào tuổi tàu được quy định cụ thể trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7111:2002, TCVN 6718:2000.
4. Kiểm tra định kỳ là tổng kiểm tra trạng thái kỹ thuật tàu cá theo chu kỳ.
Nội dung kiểm tra và thời hạn giữa 2 lần kiểm tra định kỳ được thực hiện theo quy định tại các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành tùy thuộc loại tàu cá.
5. Kiểm tra bất thường đối với tàu cá sửa chữa sau tai nạn, thử nghiệm một bộ phận nào đó trên tàu, theo yêu cầu của chủ tàu, theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 6. Giám sát kỹ thuật đóng mới, cải hoán tàu cá.
1. Trong quá trình đóng mới, cải hoán tàu cá, cơ sở đóng tàu phải tuân thủ các bước giám sát kỹ thuật đóng mới phù hợp với từng nhóm tàu cá (Phụ lục I).
2. Tàu cá lắp máy có tổng công suất từ 250 sức ngựa trở lên phải thử tàu theo quy định trước khi xuất xưởng theo các chế độ thử tàu để xác định tính năng cơ bản của tàu: ổn định, hàng hải và trang thiết bị trên tàu của tàu và lập biên bản đưa vào hồ sơ kỹ thuật đóng mới.
Điều 7. Tổ chức cơ quan Đăng kiểm tàu cá
1. Cơ quan Đăng kiểm tàu cá Trung ương – Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
2. Cơ quan Đăng kiểm tàu cá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là tỉnh) – Chi cục quản lý chuyên ngành về khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc các Sở thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có quản lý thủy sản (dưới đây gọi tắt là Sở).
3. Các Cơ quan Đăng kiểm tàu cá thành lập đơn vị đăng kiểm chuyên trách để thực hiện nhiệm vụ.
4. Các tỉnh chưa thành lập Chi cục quản lý chuyên ngành về khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản hoặc không có đủ điều kiện làm nhiệm vụ đăng kiểm theo quy định sẽ do Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản trực tiếp đảm nhận trên cơ sở phối hợp với các lực lượng tại chỗ hoặc ủy quyền cho Chi cục gần nhất có đủ điều kiện thực hiện.
Điều 8. Thẩm quyền của cơ quan Đăng kiểm tàu cá Trung ương
1. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác đăng kiểm tàu cá trong phạm vi cả nước;
a) Tàu cá của các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của bộ, ngành khác; các đơn vị vũ trang nhân dân làm kinh tế;
b) Tàu cá của Việt Nam khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển Việt Nam;
c) Tàu cá nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam (kiểm tra lần đầu);
d) Tàu kiểm ngư;
đ) Tàu nghiên cứu, điều tra, thăm dò, nguồn lợi thủy sản.
3. Quản lý các tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế từ 20 mét trở lên.
4. Tổ chức đào tạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và cấp thẻ đăng kiểm viên cho các cán bộ thuộc các Cơ quan Đăng kiểm tàu cá trong toàn quốc.
5. Xây dựng và hướng dẫn áp dụng các mẫu biểu giấy tờ dùng trong công tác đăng kiểm tàu cá thống nhất trên toàn quốc.
6. Đề xuất xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về tàu cá và hướng dẫn áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
1. Thực hiện việc đăng kiểm tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 20 mét.
2. Thực hiện việc đăng kiểm tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế từ 20 mét trở lên theo sự phân công của Cục Khai thác và Bản vệ nguồn lợi thủy sản nếu có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 10 Quy chế này.
3. Tàu cá thuộc quyền quản lý của tỉnh khác hết hạn đăng kiểm đến xin kiểm tra gia hạn.
4. Tàu cá được đóng mới, cải hoán, sửa chữa ở tỉnh nào thì được đơn vị đăng kiểm có thẩm quyền tại tỉnh đó kiểm tra, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật cho tàu cá.
Điều 10. Phân công trong công tác đăng kiểm tàu cá
Cơ quan Đăng kiểm tàu cá Trung ương phân công cho Cơ quan Đăng kiểm tàu cá tỉnh thực hiện việc đăng kiểm tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế từ 20 mét trở lên theo các điều kiện sau:
1. Cơ quan Đăng kiểm tàu cá tỉnh phải có tối thiểu 1 kỹ sư vỏ tàu và 1 kỹ sư máy tàu; có đủ các trang thiết bị kiểm tra an toàn kỹ thuật (Phụ lục II).
2. Tại các địa phương chưa có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, việc đăng kiểm các tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế từ 20 mét trở lên tại địa phương đó sẽ được phân công cho các Cơ quan Đăng kiểm tàu cá tỉnh gần nhất có đủ điều kiện.
3. Cơ quan Đăng kiểm tàu cá được phân công chịu sự kiểm tra, giám sát của Cơ quan Đăng kiểm tàu cá Trung ương và có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện (Bản sao hồ sơ kỹ thuật và báo cáo định kỳ) về Cơ quan Đăng kiểm tàu cá Trung ương.
4. Cơ quan Đăng kiểm tàu cá Trung ương có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu về tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế từ 20 mét trở lên để theo dõi, quản lý. Định kỳ hàng tháng Cơ quan Đăng kiểm tàu cá Trung ương có trách nhiệm báo cáo kết quả đăng kiểm các tàu cá này trong toàn quốc về Bộ.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của đăng kiểm viên
Đăng kiểm viên tàu cá có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 3, 4, 5, 6 của Quy chế Đăng kiểm viên tàu cá ban hành kèm theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BTS ngày 06/02/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản.
Người đứng đầu Cơ quan Đăng kiểm tàu cá và người trực tiếp thực hiện việc kiểm tra an toàn kỹ thuật phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra.
Điều 12. Trách nhiệm của Cơ quan Đăng kiểm tàu cá
1. Cơ quan Đăng kiểm tàu cá phải thực hiện kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2. Sau khi kiểm tra an toàn kỹ thuật phải lập biên bản kiểm tra kỹ thuật và kết quả kiểm tra phải được ghi vào sổ đăng kiểm tàu cá.
3. Các cơ quan Đăng kiểm tàu cá chỉ được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá phù hợp với thẩm quyền và nhiệm vụ được giao.
4. Cơ quan Đăng kiểm tàu cá làm thủ tục kiểm tra gia hạn cho các tàu cá của tỉnh khác, có trách nhiệm gửi biên bản kiểm tra kỹ thuật về Cơ quan Đăng kiểm nơi đăng ký tàu cá để theo dõi.
Điều 13. Hồ sơ thiết kế tàu cá.
1. Hồ sơ thiết kế tàu cá được quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7111:2002, TCVN 6718: 2000.
2. Bắt buộc áp dụng các hồ sơ thiết kế tàu cá trong đóng mới tàu cá quy định như sau:
a) Các tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 250 sức ngựa trở lên, các tàu cá hoạt động ở vùng biển hạn chế cấp I hoặc không hạn chế, khi đóng mới bắt buộc phải có thiết kế kỹ thuật được Cơ quan Đăng kiểm phê duyệt;
b) Các tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90 sức ngựa đến dưới 250 sức ngựa hoạt động tại vùng biển hạn chế cấp II, được miễn thiết kế kỹ thuật nếu đóng theo mẫu đã được cơ quan có thẩm quyền của địa phương thẩm định và được cơ quan Đăng kiểm tàu cá phê duyệt theo quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7111:2002, TCVN 6718:2000. Nếu tàu cá được đóng không có thay đổi theo mẫu đã được duyệt, thì sử dụng hồ sơ mẫu làm hồ sơ kỹ thuật tàu, Nếu đóng sai khác với mẫu được duyệt, yêu cầu phải có hồ sơ hoàn công;
c) Các tàu cá khác thuộc diện bắt buộc phải đăng kiểm không nói ở mục a và mục b khoản này, cho phép được đóng theo mẫu truyền thống của địa phương, song chủ tàu phải có bản thuyết minh về tính năng, bố trí chung trang thiết bị của tàu trình Cơ quan Đăng kiểm tàu cá trước khi xuất xưởng.
1. Cơ sở thiết kế phải xuất trình các hồ sơ và tài liệu sau đây khi đề nghị phê duyệt hồ sơ thiết kế:
a) Giấy đề nghị xét duyệt thiết kế;
b) Nhiệm vụ như thiết kế;
c) Hồ sơ thiết kế theo quy định của quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho tàu cá.
2. Khi bộ hồ sơ thiết kế đầy đủ và thỏa mãn các quy định của quy phạm, tiêu chuẩn chất lượng an toàn kỹ thuật, trong thời gian 7 ngày làm việc, Cơ quan Đăng kiểm tàu cá phải hoàn thành việc phê duyệt và cấp giấy chứng nhận duyệt thiết kế cho cơ sở thiết kế. Các trường hợp thiết kế loại tàu cá kiểu mới hoặc phức tạp, thời gian hoàn thành phê duyệt thiết kế thực hiện theo thỏa thuận giữa Cơ quan Đăng kiểm với cơ sở thiết kế.
1. Chủ tàu cá hoặc cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu cá khi có yêu cầu kiểm tra và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá phải có đề nghị kiểm tra bằng một trong các hình thức: văn bản, điện thoại, fax, thư điện tử hoặc đề nghị trực tiếp.
2. Khi nhận được yêu cầu kiểm tra, Cơ quan Đăng kiểm tàu cá phải cử người thực hiện kiểm tra theo thời gian và địa điểm đã thỏa thuận.
3. Nếu kết quả kiểm tra tàu cá hoặc trang thiết bị trên tàu cá thỏa mãn các quy định của quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật thì Cơ quan Đăng kiểm tàu cá phải cấp hồ sơ đăng kiểm cho tàu cá chậm nhất 5 ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra. Các trường hợp khác thực hiện theo thỏa thuận giữa Cơ quan Đăng kiểm với chủ tàu cá, cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu cá.
4. Khi nhận được yêu cầu kiểm tra bất thường bằng văn bản, Cơ quan đăng kiểm tàu cá phải tổ chức thực hiện kiểm tra và trả lời bằng văn bản về kết quả kiểm tra theo nội dung, thời gian và địa điểm yêu cầu kiểm tra.
5. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá được cấp có thời hạn tùy thuộc vào tình trạng kỹ thuật của tàu cá, song không quá 12 tháng.
6. Chậm nhất là 15 ngày sau khi hết hạn ghi trong giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, chủ tàu cá phải đưa tàu vào đăng kiểm, gia hạn hoạt động.
7. Khi hoạt động ở các vùng biển xa địa phương, chủ tàu có thể đưa tàu đến Cơ quan Đăng kiểm tàu cá gần nhất để kiểm tra, gia hạn hoạt động.
Điều 16. Hồ sơ đăng kiểm cấp cho tàu cá.
1. Tàu cá sau khi được kiểm tra có trạng thái kỹ thuật thỏa mãn các quy định của quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ được cấp các loại giấy tờ sau;
a) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (Phụ lục III);
b) Sổ đăng kiểm tàu cá;
c) Các loại Biên bản kiểm tra kỹ thuật;
d) Biên bản nghiệm thu từng phần;
đ) Ngoài các giấy tờ nêu trên, tùy thuộc vào công dụng hoặc mức độ trang bị của tàu cá còn có: Các giấy chứng nhận thử vật liệu, các thiết bị, trang bị lắp đặt trên tàu cá.
2. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá là chứng chỉ kỹ thuật chứng nhận khả năng hoạt động của tàu.
3. Sổ đăng kiểm tàu cá là lý lịch kỹ thuật của tàu cá, do Cơ quan Đăng kiểm tàu cá cấp theo tàu sau khi xuất xưởng để theo dõi tình trạng kỹ thuật của tàu.
Mỗi tàu cá chỉ được cấp một Sổ đăng kiểm tàu cá từ khi đóng mới cho đến khi giải bản.
1. Việc phân cấp tàu cá được thực hiện theo quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7111: 2002, TCVN 6718: 2000.
2. Cơ quan Đăng kiểm tàu cá trao cấp, duyệt lại cấp và phục hồi cấp cho tàu cá. Chỉ tiến hành phân cấp tàu đối với các tàu cá có đủ hồ sơ kỹ thuật.
Điều 18. Xử lý tranh chấp về kỹ thuật trong công tác đăng kiểm tàu cá.
Khi có tranh chấp về kỹ thuật trong công tác đăng kiểm tàu cá, chủ tàu, thuyền trưởng có quyền khiếu nại bằng văn bản đến thủ trưởng Cơ quan Đăng kiểm tàu cá tỉnh để giải quyết. Nếu chưa thỏa mãn có quyền tiếp tục gửi khiếu nại lên Thủ trưởng Cơ quan Đăng kiểm tàu cá Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Kết luận của Cơ quan Đăng kiểm tàu cá Trung ương là ý kiến cuối cùng.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại, Thủ trưởng Cơ quan Đăng kiểm tàu cá phải trả lời bằng văn bản.
1. Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện công tác đăng kiểm tàu cá, đảm bảo thống nhất trong toàn quốc.
2. Giám đốc các Sở thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác đăng kiểm tàu cá tại địa phương theo các quy định của Quy chế này.
3. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét quyết định./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
CÁC BƯỚC GIÁM SÁT KỸ THUẬT ĐÓNG MỚI TÀU CÁ
(ban hành kèm theo Quyết định số 96/2007/QĐ-BNN ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
| TT | Nội dung các hạng mục kiểm tra | Loại tàu | Ghi chú | ||
| <50 cv | < 90 cv | ³ 90 cv | |||
| A. TÀU VÕ GỖ | |||||
| 1 | Xét duyệt thiết kế | x | x | x |
|
| 2 | Kiểm tra phóng dạng |
|
| x |
|
| 3 | Kiểm tra vật liệu |
|
| x |
|
| 4 | Kiểm tra dưỡng mẫu |
|
| x |
|
| 5 | Kiểm tra lắp ráp | x | x | x |
|
|
| - Kiểm tra lắp ráp khung xương |
| x | x |
|
|
| - Kiểm tra lắp ráp ván vỏ |
| x | x |
|
| 6 | Kiểm tra lắp máy |
| x | x |
|
|
| - Kiểm tra bệ máy |
| x | x |
|
|
| - Kiểm tra căng tim hệ trục |
| x | x |
|
|
| - Kiểm tra lắp đặt máy |
| x | x |
|
|
| - Kiểm tra các hệ thống phục vụ |
| x | x |
|
| 7 | Kiểm tra chế tạo lắp đặt hệ trục chân vịt |
| x | x |
|
| 8 | Kiểm tra tàu trước khi hạ thủy | x | x | x |
|
| 9 | Kiểm tra các trang thiết bị thân tàu (các buồng) |
|
| x |
|
| 10 | Kiểm tra các trang thiết bị khác |
|
| x |
|
| 11 | Thử ổn tính |
|
| x |
|
| 12 | Thử tại bến |
|
| x |
|
| 13 | Thử đường dài, nghiệm thu xuất xưởng | x | x | x |
|
| B. TÀU VỎ THÉP | |||||
| 1 | Xét duyệt thiết kế | x | x | x |
|
| 2 | Kiểm tra phóng dạng |
|
| x |
|
| 3 | Kiểm tra vật liệu |
|
| x |
|
| 4 | Kiểm tra dưỡng mẫu |
|
| x |
|
| 5 | Kiểm tra lắp ráp | x | x | x |
|
|
| - Kiểm tra lắp ráp khung xương |
|
| x |
|
|
| - Kiểm tra lắp ráp tôn vỏ |
| x | x |
|
| 6 | Kiểm tra lắp máy |
| x | x |
|
|
| - Kiểm tra bệ máy |
|
| x |
|
|
| - Kiểm tra căng tim hệ trục |
|
| x |
|
|
| - Kiểm tra lắp đặt máy |
| x | x |
|
|
| - Kiểm tra các hệ thống phục vụ |
|
|
|
|
| 7 | Kiểm tra chế tạo lắp đặt hệ trục chân vịt |
| x | x |
|
| 8 | Kiểm tra tàu trước khi hạ thủy | x | x | x |
|
| 9 | Kiểm tra các trang thiết bị thân tàu (các buồng) |
|
| x |
|
| 10 | Kiểm tra các trang thiết bị khác |
|
| x |
|
| 11 | Thử ổn tính |
|
| x |
|
| 12 | Thử tại bến |
|
| x |
|
| 13 | Thử đường dài, nghiệm thu xuất xưởng | x | x | x |
|
| C. TÀU VỎ COMPOZITE | |||||
| 1 | Xét duyệt thiết kế | x | x | x |
|
| 2 | Kiểm tra phóng dạng Kiểm tra điều kiện nhà xưởng |
|
| x |
|
| 3 | Kiểm tra vật liệu | x | x | x |
|
| 4 | Kiểm tra khuôn mẫu |
|
| x |
|
| 5 | Kiểm tra trát composite vỏ và khung xương | x | x | x |
|
| 6 | Kiểm tra tách khuôn | x | x | x |
|
| 7 | Kiểm tra lắp máy | x | x | x |
|
|
| - Kiểm tra bệ máy |
|
|
|
|
|
| - Kiểm tra căng tim hệ trục |
|
|
|
|
|
| - Kiểm tra lắp đặt máy |
|
|
|
|
|
| - Kiểm tra các hệ thống phục vụ |
|
|
|
|
| 8 | Kiểm tra chế tạo lắp đặt hệ trục chân vịt |
| x | x |
|
| 9 | Kiểm tra tàu trước khi hạ thủy | x | x | x |
|
| 10 | Kiểm tra các trang thiết bị thân tàu (các buồng) |
|
| x |
|
| 11 | Kiểm tra các trang thiết bị khác |
|
| x |
|
| 12 | Thử ổn tính |
|
| x |
|
| 13 | Thử tại bến |
|
| x |
|
| 14 | Thử đường dài, nghiệm thu xuất xưởng | x | x | x |
|
BẢNG KÊ DỤNG CỤ, THIẾT BỊ TỐI THIỂU CẦN PHẢI CÓ MỘT ĐƠN VỊ LÀM ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
(ban hành kèm theo Quyết định số 96/2007/QĐ-BNN ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
| TT | Tên dụng cụ, thiết bị | Quy cách | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Thước dây cuộn (sợi bố) | 0 – 10 m 0 - 25m | 2 cái 2 cái |
|
| 2 | Thước cuộn (kim loại) | 0 – 2 m 0 – 5 m 0 – 10 m | 2 – 10 cái 2 cái 2 cái | Mỗi cán bộ 1 cái |
| 3 | Thước thẳng (gỗ hoặc nhựa) | 0 – 300 mm 0 - 800 mm 0 - 1000 mm | 2 – 10 cái 2 cái 2 cái | Mỗi cán bộ 1 cái |
| 4 | Đồng hồ đo độ nghiêng tàu | 0 – 900(trái, phải) | 2 cái |
|
| 5 | Đồng hồ đo tốc độ gió |
| 2 cái |
|
| 6 | Định vị vệ tinh |
| 1 cái |
|
| 7 | Đồng hồ bấm giây |
| 5 – 10 cái | Mỗi cán bộ 1 cái |
| 8 | Thước đo bước xoắn chân vịt | 0 – 800mm R 1000 mm | 1 cái |
|
| 9 | Máy đo siêu âm |
| 1 cái |
|
| 10 | Búa kiểm tra |
| 5 – 10 cái | Mỗi cán bộ 1 cái |
| 11 | Máy vi tính |
| 1 cái |
|
| 12 | Thước lá mỏng | 0,01 – 2,00 mm | 2 – 5 cái | Mỗi cán bộ 1 cái |
| 13 | Thước lá dẹp | 150 mm 300 mm 1000 mm | 2 – 5 cái 2 – 5 cái 1 cái | Mỗi cán bộ 1 cái |
| 14 | Đồng hồ so (Comparateur) |
| 1 bộ |
|
| 15 | Đồng hồ đo vùng tua máy |
| 2 cái | 1 kiểu từ 1 kiểu cơ |
| 16 | Đồng hồ đo áp suất | 0 – 16 KG/cm2 0 – 25 KG/cm2 0 – 200 KG/cm2 | 1 – 2 cái 1 – 2 cái 1 – 2 cái |
|
| 17 | Đồng hồ đo nhiệt độ | 0 – 1000C | 1 – 2 cái |
|
| 18 | Đồng hồ đo nhiệt độ khí xả | 1 – 3000C | 1 – 2 cái |
|
| 19 | Bộ đồ vẽ kỹ thuật |
| 2 bộ |
|
| 20 | Thước cặp | 150mm 300mm | 1 – 2 cái 1 – 2 cái |
|
| 21 | Pan me đo ngoài | 0 – 25mm 100 – 200mm | 1 – 2 cái 1 bộ |
|
| 22 | Pan me đo trong | 100 – 200mm | 1 bộ |
|
| 23 | Thiết bị bàn nguội (bàn mát, giá đỡ V chuẩn) |
| 1 bộ |
|
GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU CÁ
(ban hành kèm theo Quyết định số 96/2007/QĐ-BNN ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
| / | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:………TS/ĐKTC | ……., ngày ... tháng … năm …. |
GIẤY CHỨNG NHẬN
AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU CÁ
Tên tàu: ……………………..………………..; Số đăng ký: ……………………………………………..;
Chủ tàu:………………………………………………………………………………………………………;
Năm và nơi đóng: ………………………………………………………………………………………....;
Kích thước Lmax, m:……………………; Bmax, m:…………………..; D, m:…………………………….;
LTK, m: ……………………; BTK, m:……………………; d, m:…………………………….;
Vật liệu thân vỏ: …………………………………………………………………………………………….;
| TT | Ký hiệu máy | Số máy | Công suất định mức Ne, sức ngựa | Vòng quay định mức ne, vòng/phút | Năm, nơi chế tạo |
| N01 |
|
|
|
|
|
| N02 |
|
|
|
|
|
| N03 |
|
|
|
|
|
- Căn cứ vào các luật lệ, quy phạm hiện hành của Nhà nước
- Căn cứ biên bản kiểm tra kỹ thuật Số: …… ngày …. tháng ….. năm …..
Chứng nhận tàu: …… Có trạng thái kỹ thuật và trang thiết bị bảo đảm hoạt động
Vùng hoạt động: ……………………………………………………………………………………………
Mạn khô, m: …………; Sức chở tối đa, tấn:………….; Số thuyền viên, người:………………………
Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến: ngày …. tháng …… năm……
CƠ QUAN ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
- 1 Nghị định 66/2005/NĐ-CP về bảo đảm an toàn cho người và tàu đánh cá hoạt động thuỷ sản
- 2 Nghị định 43/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thủy sản
- 3 Nghị định 86/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 1 Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 5104/QĐ-BNN-PC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2019
- 3 Quyết định 398/QĐ-BNN-PC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 494/2001/QĐ-BTS về Quy chế đăng kiểm tàu cá, đăng ký tàu và thuyền viên do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Thông tư 13/2013/TT-BNNPTNT về Quy định đăng kiểm viên tàu cá do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Quyết định 5104/QĐ-BNN-PC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2019
- 5 Quyết định 398/QĐ-BNN-PC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 494/2001/QĐ-BTS về Quy chế đăng kiểm tàu cá, đăng ký tàu và thuyền viên do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Thông tư 24/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bãi bỏ quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành
- 3 Văn bản hợp nhất 13/VBHN-BNNPTNT năm 2015 hợp nhất Quyết định về việc ban hành Quy chế đăng kiểm tàu cá do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Quyết định 5104/QĐ-BNN-PC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2019
- 6 Quyết định 398/QĐ-BNN-PC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kỳ 2019-2023
- 1 Nghị định 66/2005/NĐ-CP về bảo đảm an toàn cho người và tàu đánh cá hoạt động thuỷ sản
- 2 Quyết định 05/2006/QĐ-BTS ban hành Quy chế Đăng kiểm viên tầu cá do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 3 Nghị định 43/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thủy sản
- 4 Nghị định 86/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 5 Thông tư 13/2013/TT-BNNPTNT về Quy định đăng kiểm viên tàu cá do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-21:2015/BNNPTNT về Trang bị an toàn tàu cá