Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 967/QĐ-UBND năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn thông qua chính sách về đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định hỗ trợ sữa học đường cho trẻ em mẫu giáo, học sinh tiểu học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2024-2030. Đây là một chính sách nhân văn, góp phần nâng cao thể trạng, tầm vóc của trẻ em và học sinh trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là ở các vùng khó khăn, đồng thời thực hiện mục tiêu an sinh xã hội bền vững.

- Mục tiêu và đối tượng áp dụng chính sách

  • Đối tượng thụ hưởng: Trẻ em mầm non (mẫu giáo) và học sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
  • Giai đoạn thực hiện: Từ năm 2024 đến năm 2030.

- Định mức và tần suất sử dụng sữa học đường

Chính sách quy định rất cụ thể về định lượng và tần suất sử dụng sữa cho từng nhóm đối tượng học sinh nhằm đảm bảo dinh dưỡng hợp lý:

  • Đối với trẻ mầm non: Sử dụng loại sữa tươi tiệt trùng có dung tích 110ml/hộp. Tần suất uống là 05 lần/tuần (mỗi ngày 01 hộp), định mức tối đa không vượt quá 180 hộp/trẻ cho mỗi năm học.
  • Đối với học sinh tiểu học: Sử dụng loại sữa tươi tiệt trùng có dung tích 180ml/hộp. Tần suất uống là 03 lần/tuần (mỗi ngày 01 hộp), định mức tối đa không vượt quá 108 hộp/học sinh cho mỗi năm học.

- Cơ chế hỗ trợ kinh phí mua sữa chi tiết

Kinh phí mua sữa học đường được phân chia theo tỷ lệ đóng góp giữa Ngân sách nhà nước, Doanh nghiệp cung cấp sữa và Phụ huynh học sinh, cụ thể theo 3 nhóm đối tượng:

  • Nhóm đối tượng ưu tiên đặc biệt: Bao gồm trẻ mầm non và học sinh tiểu học thuộc diện hộ nghèo (theo tiêu chí hiện hành), con thương binh, con liệt sĩ (có xác nhận của chính quyền địa phương), trẻ khuyết tật và trẻ mồ côi. Nhóm này được hỗ trợ tổng cộng 75% kinh phí mua sữa (trong đó Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50%, Doanh nghiệp cung cấp sữa hỗ trợ 25%). Phụ huynh chỉ phải đóng góp 25% kinh phí còn lại.
  • Nhóm đối tượng cận nghèo: Trẻ mầm non và học sinh tiểu học thuộc diện hộ cận nghèo theo tiêu chí hiện hành được hỗ trợ tổng cộng 50% kinh phí mua sữa (trong đó Ngân sách nhà nước hỗ trợ 25%, Doanh nghiệp cung cấp sữa hỗ trợ 25%). Phụ huynh đóng góp 50% kinh phí.
  • Nhóm đối tượng thông thường: Trẻ mầm non và học sinh tiểu học không thuộc các diện ưu tiên nêu trên được hỗ trợ 25% kinh phí mua sữa do Doanh nghiệp cung cấp sữa tài trợ. Phụ huynh học sinh tự đóng góp 75% kinh phí.

- Thời gian và hình thức triển khai hỗ trợ

  • Thời gian hỗ trợ: Kéo dài trong 06 năm học liên tiếp, bắt đầu từ năm học 2024-2025 đến hết năm học 2029-2030.
  • Thời gian thực hiện mỗi năm học: Được tính là 09 tháng (bắt đầu từ ngày 01 tháng 9 năm trước đến ngày 31 tháng 5 sau). Tổng thời gian hỗ trợ thực tế trong cả giai đoạn tương đương với 54 tháng.
  • Hình thức hỗ trợ: Kinh phí dùng để mua sữa, chi cho công tác tuyên truyền, triển khai cung cấp sữa, cũng như hoạt động kiểm tra, giám sát sẽ được cấp phát trực tiếp theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

- Cơ cấu nguồn vốn và phân cấp ngân sách thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện chính sách sữa học đường được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp và các nguồn hợp pháp khác:

  • Ngân sách cấp tỉnh: Đảm bảo chi trả 20% trong tổng nguồn kinh phí của địa phương dành để mua sữa cho trẻ giai đoạn 2024-2030. Đồng thời, ngân sách cấp tỉnh chịu trách nhiệm chi trả 100% kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động phụ trợ bao gồm tuyên truyền, tổ chức triển khai cung cấp sữa, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện.
  • Ngân sách cấp huyện, thành phố: Phải tự cân đối để đảm bảo chi trả 80% trong tổng nguồn kinh phí của địa phương dành cho việc mua sữa học đường cho trẻ em trên địa bàn quản lý giai đoạn 2024-2030.
  • Chi phí cho các hoạt động kiểm tra, giám sát: Được thực hiện theo các quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về chế độ công tác phí, chi hội nghị và chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (cụ thể là Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND, Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND và Nghị quyết số 58/2017/NQ-HĐND hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có).

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan

  • Sở Giáo dục và Đào tạo: Được giao chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan để hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng Nghị quyết theo đúng quy định tại Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, ban hành Nghị quyết chính thức.
  • Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Tư pháp, Y tế cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 967/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 30 tháng 5 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÔNG QUA CHÍNH SÁCH TRONG ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH HỖ TRỢ SỮA HỌC ĐƯỜNG CHO TRẺ EM MẪU GIÁO, HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN, GIAI ĐOẠN 2024 - 2030

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1506/TTr-SGDĐT ngày 20 tháng 5 năm 2024; ý kiến thảo luận của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thống nhất thông qua chính sách về việc đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định hỗ trợ sữa học đường cho trẻ em mẫu giáo, học sinh tiểu học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2024 - 2030, gồm những nội chủ yếu dung sau:

1. Nội dung chi hỗ trợ, mức hỗ trợ

a) Chi hỗ trợ kinh phí mua sữa cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2024- 2030 với định mức sử dụng sữa 01 hộp sữa tươi tiệt trùng có dung tích 110ml/ngày/trẻ mầm non, uống 05 lần/tuần, mỗi năm học không vượt quá 180 hộp/trẻ; 01 hộp sữa tươi tiệt trùng có dung tích 180ml/ngày/học sinh tiểu học, uống 03 lần/tuần, mỗi năm học không vượt quá 108 hộp/học sinh, tỷ lệ mức hỗ trợ cụ thể như sau:

- Đối với trẻ mầm non, học sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí hiện hành, con thương binh, con liệt sĩ (có giấy xác nhận của chính quyền địa phương), trẻ khuyết tật, trẻ mồ côi được hỗ trợ 75% kinh phí mua sữa (Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50%; Doanh nghiệp cung cấp sữa hỗ trợ 25% kinh phí mua sữa); Phụ huynh đóng góp 25% kinh phí mua sữa.

- Đối với trẻ mầm non, học sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh thuộc diện hộ cận nghèo theo tiêu chí hiện hành được hỗ trợ 50% kinh phí mua sữa (Ngân sách nhà nước hỗ trợ là 25%; Doanh nghiệp cung cấp sữa hỗ trợ 25% kinh phí mua sữa); Phụ huynh đóng góp 50% kinh phí mua sữa.

- Đối với trẻ mầm non, học sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh không thuộc các đối tượng nêu trên được hỗ trợ 25% kinh phí mua sữa (Doanh nghiệp cung cấp sữa hỗ trợ); Phụ huynh đóng góp 75% kinh phí mua sữa.

b) Chi hỗ trợ cho các hoạt động khác (kiểm tra, giám sát) thực hiện hỗ trợ sữa học đường cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2024 - 2030 thực hiện theo Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định mức chi thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lạng Sơn; Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND ngày 18/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 16/2018/NQ- HĐND ngày 10/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định mức chi thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lạng Sơn; Nghị quyết số 58/2017/NQ-HĐND ngày 11/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (trường hợp các văn bản trên có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế).

2. Thời gian hỗ trợ, hình thức hỗ trợ

a) Thời gian hỗ trợ trong 06 năm học (từ 2024-2025 đến 2029-2030): mỗi năm học thực hiện 09 tháng tính từ 01 tháng 9 năm trước đến 31 tháng 5 năm sau (06 năm tương ứng với 54 tháng).

b) Hình thức hỗ trợ: Kinh phí hỗ trợ mua sữa, hỗ trợ cho các hoạt động tuyên truyền, triển khai cung cấp sữa, kiểm tra, giám sát được cấp theo phân cấp ngân sách hiện hành.

3. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trong đó:

1. Ngân sách cấp tỉnh đảm bảo 20% trong tổng nguồn kinh phí địa phương mua sữa cho trẻ giai đoạn 2024-2030 và 100% kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động tuyên truyền, triển khai cung cấp sữa, kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện.

2. Ngân sách cấp huyện, thành phố tự cân đối hỗ trợ đảm bảo 80% trong tổng nguồn kinh phí địa phương mua sữa cho trẻ giai đoạn 2024-2030.

Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng Nghị quyết quy định tại Điều 27 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, ban hành Nghị quyết theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Tư pháp, Y tế và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UB MTTQ Việt Nam tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, TTTT;
- Lưu: VT, KGVX (NTH).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Xuân Huyên

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 967/QĐ-UBND năm 2024 thông qua chính sách về đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định hỗ trợ sữa học đường cho trẻ em mẫu giáo, học sinh tiểu học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2024-2030

Số hiệu: 967/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/05/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
Người ký: Dương Xuân Huyên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/05/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 967/QĐ-UBND năm 2024 thông qua chí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký