Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 972/QĐ-UBND phê duyệt Dự án Bảo vệ và Phát triển rừng huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La đến năm 2020 là một chính sách quan trọng nhằm thúc đẩy phát triển lâm nghiệp bền vững, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng, đồng thời tạo sinh kế và cải thiện đời sống cho người dân địa phương gắn liền với công tác bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

Thông tin chung về Dự án

  • Tên dự án: Dự án Bảo vệ và Phát triển rừng huyện Vân Hồ đến năm 2020.
  • Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Vân Hồ trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện.
  • Đơn vị tư vấn lập dự án: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Mộc Châu.
  • Thời gian thực hiện: Kéo dài từ năm 2014 đến năm 2020.

Mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững

Dự án đặt ra các mục tiêu chiến lược nhằm cân bằng giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn huyện Vân Hồ:

  • Bảo vệ và nâng cao độ che phủ rừng: Thực hiện bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng hiện có, khai thác và sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên rừng cũng như quỹ đất quy hoạch cho lâm nghiệp. Phấn đấu nâng tỷ lệ che phủ rừng của huyện đạt mức 50% vào năm 2015 và tăng lên 55% vào năm 2020, đồng thời nâng cao chất lượng và giá trị kinh tế của rừng.
  • Cung cấp nguồn nguyên liệu: Đảm bảo nguồn cung cấp gỗ và các loại lâm sản ngoài gỗ phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng, sản xuất ngày càng tăng của địa phương.
  • Phát triển kinh tế - xã hội: Tạo thêm nhiều cơ hội việc làm, nâng cao thu nhập ổn định cho các hộ gia đình, cá nhân có đời sống gắn bó với nghề rừng. Qua đó, góp phần tích cực vào công tác xóa đói giảm nghèo, củng cố an ninh và quốc phòng tại địa bàn vùng cao.

Phạm vi và Quy mô đầu tư lâm sinh

Dự án được triển khai trên quy mô diện tích đất lâm nghiệp rộng lớn lên tới 27.143,85 ha, tập trung tại địa bàn 7 xã thuộc huyện Vân Hồ bao gồm: Tô Múa, Suối Bàng, Chiềng Yên, Chiềng Khoa, Lóng Luông, Vân Hồ và Mường Men. Các hoạt động đầu tư cụ thể bao gồm:

  • Hoạt động lâm sinh: Bảo vệ diện tích rừng hiện có với quy mô bình quân đạt 5.310 ha/năm; khoanh nuôi tái sinh tự nhiên rừng với quy mô bình quân đạt 1.829 ha/năm; trồng rừng tập trung với tổng diện tích 1.000,0 ha (trong đó cơ cấu bao gồm 400 ha rừng phòng hộ và 600 ha rừng sản xuất).
  • Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp: Tập trung nâng cấp hệ thống vườn ươm cây giống hiện có và đầu tư xây dựng các công trình phụ trợ khác phục vụ trực tiếp cho công tác phát triển lâm nghiệp tại địa phương.

Cơ cấu nguồn vốn và Phân kỳ đầu tư

Tổng nguồn vốn đầu tư cho toàn bộ dự án là 22.225,5 triệu đồng (Hai mươi hai tỷ, hai trăm hai mươi năm triệu, năm trăm nghìn đồng). Nguồn vốn này được phân bổ chi tiết theo các tiêu chí sau:

  • Phân bổ theo hạng mục đầu tư: Kinh phí dành cho khâu lâm sinh là 18.870,6 triệu đồng; kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng là 900,0 triệu đồng; chi phí gián tiếp phục vụ quản lý, điều hành là 2.454,9 triệu đồng.
  • Phân bổ theo tiến độ giai đoạn: Giai đoạn 2014 - 2015 có mức vốn đầu tư là 6.145,4 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020 có mức vốn đầu tư là 16.080,1 triệu đồng.
  • Nguồn vốn thực hiện: Được trích từ Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

Phương thức đầu tư và Cơ chế quản lý

Dự án áp dụng hình thức chủ đầu tư (UBND huyện Vân Hồ) trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động. Phương thức đầu tư được thực hiện thông qua các chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân vùng dự án khi tham gia vào các hoạt động lâm sinh:

  • Hỗ trợ kinh phí cho người dân tham gia trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh và bảo vệ rừng theo đúng các quy định tại Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg, Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg, Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg và Quyết định số 57/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Hàng năm, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ động lập kế hoạch triển khai chi tiết, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và khả năng giải ngân, huy động các nguồn vốn thực tế.

Trách nhiệm triển khai và Hiệu lực thi hành

Quyết định quy định rõ vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình thực hiện dự án:

  • Trách nhiệm của Chủ đầu tư: UBND huyện Vân Hồ có trách nhiệm tổ chức triển khai dự án nghiêm túc, tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật đầu tư xây dựng, các Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư, quản lý chi phí xây dựng, các quy định về đầu tư xây dựng cơ bản và Nghị định số 23/2006/NĐ-CP về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
  • Các đơn vị phối hợp thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Vân Hồ; Giám đốc Ban quản lý Dự án Bảo vệ và Phát triển rừng huyện Vân Hồ cùng Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  • Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành và chính thức thay thế cho Quyết định số 2561b/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt Dự án Bảo vệ và Phát triển rừng huyện Vân Hồ đến năm 2020.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 972/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 28 tháng 4 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT DỰ ÁN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG HUYỆN VÂN HỒ ĐẾN NĂM 2020

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng và Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2009 về quản lý dự án đầu tư công trình;

Căn cứ Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh và Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 10/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 01 tháng 02 năm 2013 của liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Công văn số 8655/BKHĐT-KTNN ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thẩm định nguồn vốn đầu tư bảo vệ và phát triển rừng huyện Mộc Châu, Vân Hồ, Sông Mã tỉnh Sơn La;

Căn cứ Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2013 của HĐND tỉnh Sơn La về việc cho phép lập mới một số dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh năm 2013 và các năm tiếp theo;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Báo cáo kết quả thẩm định số 101/BCTĐ-SNN ngày 18 tháng 4 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Dự án Bảo vệ và Phát triển rừng huyện Vân Hồ đến năm 2020 theo các nội dung sau:

1. Tên Dự án

Dự án Bảo vệ và Phát triển rừng huyện Vân Hồ đến năm 2020.

2. Chủ đầu tư: UBND huyện Vân Hồ.

3. Tổ chức tư vấn lập dự án

Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Mộc Châu.

4. Mục tiêu

- Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có; sử dụng tài nguyên rừng và quỹ đất được quy hoạch cho lâm nghiệp có hiệu quả và bền vững. Góp phần nâng độ che phủ rừng trên địa bàn huyện lên 50% năm 2015 và 55% năm 2020, nâng cao chất lượng và giá trị của rừng.

- Cung cấp nguồn nguyên liệu về gỗ và lâm sản cho nhu cầu ngày càng tăng của địa phương.

- Tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân có cuộc sống gắn bó với rừng, góp phần xói đói giảm nghèo, đảm bảo an ninh, quốc phòng.

5. Phạm vi, địa điểm thực hiện dự án

Dự án được đầu tư trên phạm vi 7 xã: Tô Múa, Suối Bàng, Chiềng Yên, Chiềng Khoa, Lóng Luông, Vân Hồ và Mường Men với diện tích đất lâm nghiệp là 27.143,85 ha.

6. Nội dung và quy mô đầu tư

- Khâu lâm sinh: Bảo vệ rừng hiện còn bình quân 5.310 ha/năm; khoanh nuôi tái sinh tự nhiên rừng bình quân 1.829 ha/năm; trồng rừng tập trung là 1.000,0 ha (trong đó trồng rừng phòng hộ 400 ha, trồng rừng sản xuất 600 ha).

- Xây dựng cơ sở hạ tầng: Nâng cấp hệ thống vườn ươm hiện có và các công trình phục vụ phát triển lâm nghiệp khác.

7. Tổng vốn đầu tư

22.225,5 triệu đồng, (Bằng chữ: Hai mươi hai tỷ, hai trăm hai mươi năm triệu, năm trăm nghìn đồng).

Trong đó:

a) Phân theo hạng mục đầu tư:

- Khâu lâm sinh:  18.870,6 triệu đồng.

- Xây dựng cơ sở hạ tầng:  900,0 triệu đồng.

- Chi phí gián tiếp:  2.454,9 triệu đồng.

b) Phân theo giai đoạn đầu tư:

- Giai đoạn 2014 - 2015: Tổng vốn đầu tư là: 6.145,4 triệu đồng.

- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng vốn đầu tư là: 16.080,1 triệu đồng.

(chi tiết Phụ lục I, II kèm theo)

8. Nguồn vốn đầu tư

Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.

9. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.

10. Tiến độ thực hiện: Từ năm 2014 - 2020.

11. Phương thức đầu tư

Thực hiện chính sách hỗ trợ cho người dân vùng dự án tham gia trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh, bảo vệ rừng theo Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007; Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 và các quy định hiện hành của Nhà nước.

Hàng năm chủ đầu tư lập kế hoạch triển khai thực hiện dự án phù hợp với tình hình thực tế và khả năng huy động các nguồn vốn.

Điều 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo đúng Luật đầu tư xây dựng, các Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng, các quy định hiện hành của Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản và Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Vân Hồ; Giám đốc Ban quản lý Dự án Bảo vệ và Phát triển rừng huyện Vân Hồ; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 2561b/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt Dự án Bảo vệ và Phát triển rừng huyện Vân Hồ đến năm 2020./.

 

 

Nơi nhận:
- TT Tỉnh uỷ (B/c);
- TT HĐND tỉnh (B/c);
- TT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo VP;
- Lưu: VT, 20 bản.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Đức Hải

 


PHỤ LỤC I

TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN, VỐN ĐẦU TƯ CÁC HẠNG MỤC XÂY DỰNG CƠ BẢN LÂM SINH VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG DỰ ÁN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG HUYỆN VÂN HỒ ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 972/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2014 của UBND tỉnh Sơn La)

STT

Hạng mục đầu tư

Định mức đầu tư (triệu đồng)

Khối lượng thực hiện (Ha)

Tổng vốn đầu tư (triệu đồng)

Tổng cộng

Trong đó

Tổng cộng

Trong đó

Thực hiện năm 2014 - 2015

Thực hiện năm 2016 - 2020

Thực hiện năm 2014 - 2015

Thực hiện năm 2016 - 2020

 

Tổng cộng (A + B)

 

 

 

 

22.225,5

6.145,4

16.080,1

A

CHI PHÍ TRỰC TIẾP

 

 

 

 

19.770,6

5.131,6

14.639,0

I

Hạng mục lâm sinh

 

 

 

 

18.870,6

4.231,6

14.639,0

1

Bảo vệ rừng

 

5.310

5.000

5.310

7.310,0

2.000,0

5.310,0

a

Bảo vệ rừng tự nhiên

0,2

5.000

5.000

5.000

7.000,0

2.000,0

5.000,0

b

Bảo vệ rừng trồng

0,2

310

-

310

310,0

-

310,0

2

Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên rừng

0,2

1.829

1.829

1.829

2.560,6

731,6

1.829,0

3

Trồng rừng chăm sóc rừng

 

1.000

100

900

9.000,0

1.500,0

7.500,0

a

Trồng rừng phòng hộ

15

400

100

300

6.000,0

1.500,0

4.500,0

b

Trồng rừng sản xuất

5

600

 

600

3.000,0

-

3.000,0

II

Xây dựng cơ sở hạ tầng

 

 

 

 

900,0

900,0

-

 

Nâng cấp hệ thống vườn ươm hiện có

 

0

 

 

900,0

900,0

 

B

CHI PHÍ GIÁN TIẾP

 

 

 

 

2.454,9

1.013,8

1.441,1

 

Chi phí lập dự án

 

 

 

 

333,8

333,8

 

 

Chi phí quản lý dự án

 

 

 

 

1.509,6

338,5

1.171,1

 

Chi phí thiết kế trồng rừng SX (150.000 đ/Ha)

0,15

 

 

 

90,0

-

90,0

 

Chi phí khuyến lâm rừng SX (300.000 đ/Ha)

0,3

 

 

 

180,0

-

180,0

 

Chi phí lập hồ sơ khoán KN, BVR

0,05

 

 

 

341,5

341,5

 

 


PHỤ LỤC II

VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN CHIA THEO NGUỒN VỐN VÀ NIÊN ĐỘ NGÂN SÁCH DỰ ÁN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG HUYỆN VÂN HỒ ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 972/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2014 của UBND tỉnh Sơn La)

STT

Hạng mục đầu tư

Tổng vốn đầu tư (triệu đồng)

Tổng cộng

Thực hiện 2014-2015

Thực hiện

2016-2020

 

TỔNG CỘNG (I + II)

22.225,5

6.145,4

16.080,1

I

VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

11.223,8

2.853,8

8.370,0

1

Chi phí trực tiếp

9.900,0

2.400,0

7.500,0

a

Trồng, chăm sóc rừng trồng

9.000,0

1.500,0

7.500,0

b

Xây dựng cơ sở hạ tầng

900,0

900,0

-

 

Nâng cấp hệ thống vườn ươm hiện có

900,0

900,0

-

2

Chi phí gián tiếp

1.323,8

453,8

870,0

 

Chi phí quản lý dự án

720,0

120,0

600,0

 

Chi phí khuyến lâm 300.000 đ/ha

180,0

-

180,0

 

Chi phí thiết kế rừng sản xuất (150.000 đ/ha)

90,0

-

90,0

 

Chi phí lập dự án

333,8

333,8

-

II

VỐN SỰ NGHIỆP VÀ NGUỒN VỐN KHÁC

11.001,7

3.291,6

7.710,1

1

Chi phí trực tiếp

9.870,6

2.731,6

7.139,0

 

Khoán bảo vệ rừng

7.310,0

2.000,0

5.310,0

 

Khoán khoanh nuôi tái sinh rừng

2.560,6

731,6

1.829,0

2

Chi phí gián tiếp

1.131,1

560,0

571,1

 

Chi phí quản lý dự án

789,6

218,5

571,1

 

Chi phí lập hồ sơ giao khoán KN, BVR

341,5

341,5

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 972/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Dự án Bảo vệ và Phát triển rừng huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La đến năm 2020

Số hiệu: 972/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/04/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Bùi Đức Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/04/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 972/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Dự...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký