Quyết định 973/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung thời gian trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) chi tiết hướng dẫn thi hành các Luật đã được Quốc hội thông qua. Quyết định này trực tiếp điều chỉnh tiến độ thực hiện các danh mục văn bản đã được ban hành kèm theo Quyết định số 3465/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2022 và Quyết định số 924/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
Dưới đây là tổng hợp chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung thay đổi về lộ trình lập quy và phân công trách nhiệm thực hiện theo Quyết định này:
1. Sửa đổi thời gian trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo Quyết định số 3465/QĐ-UBND
Điều 1 của Quyết định thực hiện điều chỉnh thời hạn trình đối với 03 văn bản quy phạm pháp luật quan trọng liên quan đến công tác phòng, chống thiên tai và quản lý xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh:
- Quyết định ban hành quy định về các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân: Thời gian trình được điều chỉnh thực hiện trong Quý II năm 2023.
- Quyết định quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu vực đặc thù và hạ tầng kỹ thuật: Áp dụng đối với các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn Thành phố. Thời gian trình được ấn định trong Quý III năm 2023.
- Quyết định ban hành quy định về quy mô, chiều cao công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn: Thời gian trình được điều chỉnh thực hiện trong Quý II năm 2023.
2. Sửa đổi thời gian trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo Quyết định số 924/QĐ-UBND
Điều 2 của Quyết định tập trung điều chỉnh lộ trình xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 với 17 nội dung cụ thể:
- Khuyến khích xã hội hóa hạ tầng bảo vệ môi trường tại các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung: Trình Quyết định ban hành Quy định về việc khuyến khích, tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường tại các khu vực này trong năm 2023.
- Khuyến khích xã hội hóa hạ tầng bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp: Trình Quyết định ban hành Quy định tương ứng cho đối tượng cụm công nghiệp trong năm 2023.
- Chính sách ưu đãi, hỗ trợ bảo vệ môi trường nông thôn: Trình Quyết định ban hành cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn trong năm 2023.
- Quản lý chất thải rắn y tế và các chất ô nhiễm ảnh hưởng sức khỏe: Trình Quyết định ban hành Quy định về việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế và quản lý các chất ô nhiễm liên quan đến các vấn đề về bệnh tật và sức khỏe con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2023.
- Quản lý chất thải rắn xây dựng và bùn thải bể phốt: Trình Quyết định ban hành Quy định về việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và bùn thải từ bể phốt, hầm cầu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2023.
- Quy định khu vực đổ thải, nhận chìm vật chất nạo vét và kiểm soát ô nhiễm không khí: Áp dụng đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển; giải pháp phân luồng giao thông, kiểm soát ô nhiễm môi trường nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường không khí đối với đô thị loại đặc biệt, đô thị loại một trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2023.
- Quản lý chất thải và chính sách ưu đãi chung: Trình Quyết định ban hành quy định về quản lý chất thải và thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2023.
- Phân loại chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại từ hộ gia đình: Trình Quyết định ban hành Quy định về việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt khác quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và chính sách khuyến khích việc phân loại riêng chất thải nguy hại trong chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2023.
- Quản lý chất thải cồng kềnh: Trình Quyết định ban hành Quy định về việc phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải cồng kềnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2023.
- Thời gian và tuyến đường vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: Trình Quyết định ban hành Quy định cụ thể về nội dung này trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2023.
- Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt: Trình Quyết định ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân; giá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; hình thức và mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân loại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong Quý II năm 2023.
- Vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường: Trình Quyết định ban hành Quy định về yêu cầu kỹ thuật, thời gian và tuyến đường hoạt động của phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2023.
- Vận chuyển chất thải nguy hại: Trình Quyết định ban hành Quy định về thời gian và tuyến đường hoạt động của phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2023.
- Lộ trình quỹ đất và đầu tư hệ thống xử lý nước thải đô thị: Trình Quyết định ban hành lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2023.
- Lộ trình và chính sách hỗ trợ xử lý nước thải tại chỗ cho đô thị, khu dân cư tập trung đã hình thành trước ngày Luật Bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực: Áp dụng cho trường hợp không bố trí được quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung. Thời gian trình được xác định là sau khi Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định hướng dẫn về công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải tại chỗ theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Lộ trình và chính sách hỗ trợ xử lý nước thải sinh hoạt tại chỗ tại các khu dân cư không tập trung: Thời gian trình được xác định là sau khi Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định hướng dẫn về công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải tại chỗ theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải trên địa bàn Thành phố: Thời gian trình được xác định là sau khi Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định hướng dẫn về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với lĩnh vực môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
3. Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Để bảo đảm các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành đúng tiến độ và đạt chất lượng cao, Ủy ban nhân dân Thành phố giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:
- Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố (đơn vị chủ trì soạn thảo): Có trách nhiệm trực tiếp triển khai xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm chất lượng, tiến độ soạn thảo, thời hạn được giao theo Quyết định này và sử dụng kinh phí đúng mục đích, nội dung, chế độ đã quy định.
- Sở Tư pháp: Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này; tổng hợp và báo cáo định kỳ cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về tình hình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Sở Nội vụ: Có trách nhiệm nghiên cứu, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị được phân công theo danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 3465/QĐ-UBND và Quyết định số 924/QĐ-UBND trong trường hợp các đơn vị này chưa tham mưu, trình dự thảo văn bản theo đúng tiến độ được giao tại Điều 1 và Điều 2 Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành chung: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Thành phố Thủ Đức có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
4. Hiệu lực thi hành
Quyết định 973/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung khác không được điều chỉnh tại Quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 3465/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2022 và Quyết định số 924/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 973/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 3 năm 2023 |
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THỜI GIAN TRÌNH BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC LUẬT ĐƯỢC QUỐC HỘI THÔNG QUA THEO DANH MỤC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3465/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 10 NĂM 2022 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 924/QĐ-UBND NGÀY 30 THÁNG 3 NĂM 2022 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;
Thực hiện Công văn số 4842/BTP-VĐCXDPL ngày 17 tháng 12 năm 2019 và Công văn số 4628/BTP-VĐCXDPL ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tư pháp về việc thông báo các nội dung giao địa phương quy định chi tiết các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XIV thông qua tại Kỳ họp thứ 6 và Kỳ họp thứ 9;
Thực hiện Công văn số 4628/BTP-VĐCXDPL ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tư pháp về việc thông báo các nội dung giao địa phương quy định chi tiết các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XIV thông qua tại Kỳ họp thứ 10;
Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Công văn số 496/STP-VB ngày 10 tháng 02 năm 2023 và kết quả lấy ý kiến Thường trực Ủy ban nhân dân Thành phố theo Công văn số 1524/VP-PCNC ngày 01 tháng 3 năm 2023 của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung thời gian trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chi tiết các luật được Quốc hội thông qua theo Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 3465/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố như sau:
1. Thời gian trình Quyết định ban hành quy định về các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố trong Quý II năm 2023.
2. Thời gian trình Quyết định quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn Thành phố trong Quý III năm 2023.
3. Thời gian trình Quyết định ban hành quy định về quy mô, chiều cao công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn Thành phố trong Quý II năm 2023.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung thời gian trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chi tiết các luật được Quốc hội thông qua theo Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 924/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố như sau:
1. Thời gian trình Quyết định ban hành Quy định về việc khuyến khích, tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường tại các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung trên địa bàn Thành phố trong năm 2023.
2. Thời gian trình Quyết định ban hành Quy định về việc khuyến khích, tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố trong năm 2023.
3. Thời gian trình Quyết định ban hành cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn trong năm 2023.
4. Thời gian trình Quyết định ban hành Quy định về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế và quản lý các chất ô nhiễm liên quan đến các vấn đề về bệnh tật và sức khỏe con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2023.
5. Thời gian trình Quyết định ban hành Quy định về việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và bùn thải từ bể phốt, hầm cầu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2023.
6. Thời gian trình Quyết định ban hành Quy định về khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển; có giải pháp phân luồng giao thông, kiểm soát ô nhiễm môi trường nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường không khí đối với đô thị loại đặc biệt, đô thị loại một trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2023.
7. Thời gian trình Quyết định ban hành quy định về quản lý chất thải và thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2023.
8. Thời gian trình Quyết định ban hành Quy định về việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt khác quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và chính sách khuyến khích việc phân loại riêng chất thải nguy hại trong chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2023.
9. Thời gian trình Quyết định ban hành Quy định về việc phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải cồng kềnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2023.
10. Thời gian trình Quyết định ban hành Quy định về thời gian, tuyến đường vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2023.
11. Thời gian trình Quyết định ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân; giá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; hình thức và mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân loại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong Quý II năm 2023.
12. Thời gian trình Quyết định ban hành Quy định về yêu cầu kỹ thuật, thời gian và tuyến đường hoạt động của phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2023.
13. Thời gian trình Quyết định ban hành Quy định về thời gian và tuyến đường hoạt động của phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2023.
14. Thời gian trình Quyết định ban hành lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2023.
15. Thời gian trình Quyết định ban hành lộ trình và chính sách hỗ trợ để tổ chức, hộ gia đình trong đô thị, khu dân cư tập trung xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào nguồn tiếp nhận trong trường hợp không bố trí được quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại khu đô thị, khu dân cư tập trung đã hình thành trước ngày Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 có hiệu lực thi hành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh là sau khi Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định hướng dẫn về công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải tại chỗ theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
16. Thời gian trình Quyết định ban hành lộ trình thực hiện và chính sách hỗ trợ thu gom, xử lý tại chỗ nước thải sinh hoạt phát sinh từ tổ chức, hộ gia đình, tại các khu dân cư không tập trung trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh là sau khi Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định hướng dẫn về công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải tại chỗ theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
17. Thời gian trình Quyết định ban hành quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh là sau khi Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định hướng dẫn về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với lĩnh vực môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm triển khai thực hiện việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Thành phố, bảo đảm chất lượng, tiến độ soạn thảo, thời hạn được giao theo Quyết định này và sử dụng kinh phí đúng mục đích, nội dung, chế độ đã quy định.
2. Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về tình hình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Sở Nội vụ có trách nhiệm nghiên cứu, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố việc xem xét trách nhiệm người đứng đầu của các đơn vị theo quy định trong trường hợp các đơn vị được phân công theo danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 3465/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2022 và Quyết định số 924/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chưa tham mưu, trình dự thảo văn bản theo đúng tiến độ được giao tại Điều 1 và Điều 2 Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 3465/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2022 và Quyết định số 924/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 4 Thông tư 338/2016/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 1 Quyết định 480/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng
- 2 Quyết định 19/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 02/2017/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 3 Quyết định 2209/QĐ-UBND năm 2022 về cho phép áp dụng trình tự rút gọn trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật là Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về bổ sung nội dung quy định tại Quyết định 43/2019/QĐ-UBND quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024
- 4 Nghị quyết 21/NQ-HĐND năm 2023 về kế hoạch xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khoá XIX giai đoạn 2023-2026
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Quyết định 480/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng
- 4 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Thông tư 338/2016/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 9 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 10 Quyết định 19/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 02/2017/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 11 Quyết định 2209/QĐ-UBND năm 2022 về cho phép áp dụng trình tự rút gọn trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật là Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về bổ sung nội dung quy định tại Quyết định 43/2019/QĐ-UBND quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024
- 12 Nghị quyết 21/NQ-HĐND năm 2023 về kế hoạch xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khoá XIX giai đoạn 2023-2026