Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 98/2006/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp đầu tư sản xuất, tiêu thụ thuốc lá lá tại tỉnh Ninh Thuận

Quyết định số 98/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành nhằm thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các bên trong quá trình đầu tư sản xuất và tiêu thụ thuốc lá lá trên địa bàn tỉnh. Quy chế ban hành kèm theo quyết định này quy định rõ quyền lợi, trách nhiệm của doanh nghiệp đầu tư, người sản xuất, cũng như vai trò quản lý, hỗ trợ của các cơ quan nhà nước và tổ chức đoàn thể địa phương.

1. Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng

  • Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, cùng các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc lá lá tại tỉnh Ninh Thuận.

2. Quy định về ký kết hợp đồng và trách nhiệm của các bên liên quan

Hợp đồng đầu tư sản xuất và tiêu thụ thuốc lá lá là cơ sở pháp lý quan trọng nhất ràng buộc trách nhiệm giữa bên đầu tư (doanh nghiệp) và bên sản xuất (người nông dân). Quy chế quy định cụ thể như sau:

  • Tính pháp lý của hợp đồng: Hợp đồng đầu tư sản xuất, tiêu thụ thuốc lá lá là văn bản có giá trị pháp lý bắt buộc các bên phải nghiêm chỉnh thực hiện. Bên nào thực hiện không đúng cam kết gây thiệt hại vật chất phải bồi thường cho bên bị thiệt hại theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 và các văn bản pháp luật liên quan.
  • Trách nhiệm của bên đầu tư sản xuất, tiêu thụ sản phẩm:
    • Thực hiện hỗ trợ nguồn vốn, cung cấp hạt giống và hướng dẫn kỹ thuật canh tác cho người sản xuất.
    • Tổ chức thu mua thuốc lá lá đúng số lượng, thời gian và địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng.
    • Thực hiện đánh giá tiêu chuẩn, chất lượng và số lượng sản phẩm khách quan, đúng quy định; nghiêm cấm hành vi tự ý hạ cấp sản phẩm, ép giá thu mua hoặc tự ý nâng giá bán vật tư đầu vào gây thiệt hại cho người trồng thuốc lá.
  • Trách nhiệm của bên sản xuất (người nông dân):
    • Khi đã nhận ứng trước vật tư, tiền vốn từ doanh nghiệp, người sản xuất phải tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật canh tác.
    • Bàn giao và bán đầy đủ số lượng, đúng thời gian và đạt tiêu chuẩn chất lượng thuốc lá lá theo thỏa thuận trong hợp đồng.
    • Tuyệt đối không được tự ý bán sản phẩm cho các đơn vị, cá nhân khác ngoài doanh nghiệp đã ký kết hợp đồng đầu tư.

3. Các biện pháp hỗ trợ và chế độ khen thưởng khuyến khích

Để đảm bảo chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ vận hành hiệu quả, quy chế đề ra các biện pháp hỗ trợ và chính sách động viên kịp thời:

  • Biện pháp hỗ trợ, giám sát: Ban điều chỉnh dự án phát triển cây thuốc lá tỉnh Ninh Thuận có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã để hướng dẫn, giám sát quá trình thực hiện hợp đồng. Hoạt động này nhằm hỗ trợ người dân nâng cao năng suất, hiệu quả cây trồng, đồng thời phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi có thể dẫn đến vi phạm hợp đồng từ cả hai phía.
  • Chế độ khen thưởng:
    • Các cơ quan phối hợp, tổ chức, cá nhân sản xuất đạt kết quả xuất sắc trong việc sản xuất và tiêu thụ thuốc lá lá hàng năm sẽ được các doanh nghiệp đầu tư khen thưởng thích đáng.
    • Nguồn kinh phí và mức khen thưởng hàng năm do doanh nghiệp đầu tư quyết định dựa trên tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu giá trị thuốc lá lá (bao gồm cả thuốc lá lá vàng sấy và thuốc lá nâu phơi), tuân thủ quy định pháp luật hiện hành hoặc theo thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng.

4. Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm quản lý

Quy chế phân định rõ vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội trong việc thúc đẩy phát triển ngành thuốc lá lá tại địa phương:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chỉ đạo Ban điều hành dự án phát triển cây thuốc lá Ninh Thuận thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm:
    • Phối hợp với các doanh nghiệp hoàn thiện dự án phát triển cây thuốc lá tại tỉnh Ninh Thuận để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
    • Triển khai đồng bộ kế hoạch, biện pháp tổ chức sản xuất và phát triển vùng nguyên liệu theo dự án đã được phê duyệt.
    • Quản lý chặt chẽ hoạt động thu mua nguyên liệu, thực hiện thu thuế trong khâu lưu thông theo quy định pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh trong từng thời kỳ.
    • Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong việc hỗ trợ, hướng dẫn người dân tổ chức sản xuất đạt năng suất và chất lượng theo yêu cầu.
    • Tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về sản xuất, tiêu thụ và quản lý kinh doanh thuốc lá nguyên liệu.
  • Hội Nông dân các cấp: Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để tuyên truyền, vận động, hướng dẫn hội viên nông dân chủ động ký kết và thực hiện nghiêm túc hợp đồng đầu tư sản xuất, tiêu thụ với các doanh nghiệp.
  • Ban điều hành dự án phát triển thuốc lá tỉnh Ninh Thuận: Đóng vai trò tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bổ sung, sửa đổi nội dung quy chế dựa trên đề xuất thực tế của các địa phương, ngành chức năng và doanh nghiệp. Định kỳ hàng năm tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện quy chế để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 98/2006/QĐ-UBND

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 10 tháng 5 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP ĐẦU TƯ SẢN XUẤT, TIÊU THỤ THUỐC LÁ LÁ TẠI TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng;
Căn cứ Thông tư số 50/2004/TT-BTC ngày 08/6/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ đầu tư và chế biến nguyên liệu thuốc lá;
Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Báo cáo kết quả thẩm định văn bản số 221/BC-STP ngày 27/4/2006 và của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 26/SNNPTNT-NN, ngày 18/01/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp đầu tư sản xuất, tiêu thụ thuốc lá lá tại tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.

Ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, các tổ chức, cá nhân có sản xuất, kinh doanh thuốc lá lá tại tỉnh Ninh Thuận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- VP Chính phủ;
- Bộ NN&PTNT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội-Ninh Thuận;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Lưu: VPUB (LĐ, VT, NL, NC)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Thanh

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP ĐẦU TƯ, SẢN XUẤT, TIÊU THỤ THUỐC LÁ LÁ TẠI TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 98/2006/QĐ-UBND ngày 10/5/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng.

Quy chế phối hợp đầu tư sản xuất, tiêu thụ thuốc lá lá (sau đây gọi tắt là quy chế) quy định quyền và nghĩa vụ các bên có liên quan trong sản xuất, tiêu thụ thuốc lá lá, áp dụng cho Công ty Cổ phần Hòa Việt (trực tiếp là Chi nhánh Công ty cổ phần Hòa Việt tại Ninh Thuận); các tổ chức, cá nhân có kinh doanh sản xuất, tiêu thụ thuốc lá lá (không phân biệt loại hình và thành phần kinh tế) thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư sản xuất, tiêu thụ thuốc lá lá thông qua hợp đồng với tổ chức, hộ nông dân sản xuất thuốc lá lá tại Ninh Thuận.

Điều 2. Mục đích, yêu cầu.

Quy chế phối hợp trong đầu tư sản xuất, tiêu thụ thuốc lá lá quy định sự phối hợp trong đầu tư sản xuất, tiêu thụ thuốc lá lá nhằm khắc phục tình trạng tranh mua, tranh bán, phá giá thị trường gây thiệt hại cho các doanh nghiệp, người trồng thuốc lá lá và người tiêu dùng, tạo điều kiện cho ngành thuốc lá phát triển ổn định bền vững và tăng thu nhập cho nhà nước, tổ chức, cá nhân, nâng cao đời sống nhân dân (đặc biệt là những người trực tiếp trồng cây thuốc lá lá).

Chương 2.

PHÁT TRIỂN VÙNG THUỐC LÁ NGUYÊN LIỆU

Điều 3. Quy hoạch vùng nguyên liệu.

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận là cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm rà soát, lập quy hoạch vùng phát triển cây thuốc lá cụ thể đến từng huyện, xã; lập dự án vùng nguyên liệu tập trung trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhằm đảm bảo cung cấp nguyên liệu ổn định cho các nhà máy hoạt động.

2. Trường hợp trên địa bàn tỉnh có nhiều tổ chức, cá nhân, cơ sở thu mua nguyên liệu thuốc lá lá, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì cùng các tổ chức, cá nhân, cơ sở rà soát, thống nhất phân định vùng sản xuất nguyên liệu thuốc lá lá trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, xét duyệt quy hoạch cụ thể đến từng huyện, xã cho từng đơn vị.

Điều 4. Thời vụ, kế hoạch sản xuất thuốc lá lá.

Căn cứ vào kế hoạch thời vụ sản xuất thuốc lá lá, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận chỉ đạo Ban điều hành dự án phát triển cây thuốc lá hướng dẫn quy trình kỹ thuật, thông báo lịch thời vụ, kế hoạch sản xuất, cơ cấu giống thuốc lá lá cho các huyện, xã, tổ chức, hộ nông dân trồng thuốc lá để làm cơ sở cân đối nhu cầu, chỉ đạo sản xuất theo đúng thời vụ, kế hoạch.

Chương 3.

TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN VÀ CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN

Điều 5. Ký kết hợp đồng.

Hợp đồng đầu tư sản xuất, tiêu thụ thuốc lá lá, là văn bản có giá trị pháp lý, các bên phải nghiêm chỉnh thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật; bên nào thực hiện không đúng những nội dung đã cam kết trong hợp đồng mà gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường cho bên bị thiệt hại theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 6. Trách nhiệm của bên đầu tư sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

Các tổ chức, cá nhân ký hợp đồng đầu tư sản xuất, tiêu thụ sản phẩm phải có trách nhiệm:

1. Hỗ trợ vốn, giống và hướng dẫn kỹ thuật cho người sản xuất;

2. Thu mua thuốc lá lá đúng số lượng, thời gian và địa điểm như đã cam kết trong hợp đồng;

3. Đánh giá tiêu chuẩn, chất lượng và số lượng thuốc lá lá phải đúng quy định, không được tự ý hạ cấp sản phẩm, ép giá mua thuốc lá lá, nâng giá bán vật tư, làm thiệt hại cho người trồng thuốc lá lá.

Điều 7. Trách nhiệm của bên sản xuất.

Người sản xuất đã được doanh nghiệp ký hợp đồng tiêu thụ thuốc lá lá ứng trước vật tư, tiền vốn, thì phải sản xuất đúng quy trình kỹ thuật, bán đủ số lượng, đúng thời gian và đúng tiêu chuẩn chất lượng thuốc lá lá đã quy định trong hợp đồng; không được tự ý bán cho đơn vị, cá nhân khác gây thiệt hại cho doanh nghiệp đã ký hợp đồng.

Điều 8. Các biện pháp hỗ trợ.

Ban điều chỉnh dự án phát triển cây thuốc lá tỉnh Ninh Thuận có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, Ủy ban nhân dân các xã hướng dẫn, giám sát việc thực hiện hợp đồng giữa doanh nghiệp đầu tư sản xuất, tiêu thụ thuốc lá lá với người sản xuất theo quy định của pháp luật nhằm giúp cho người sản xuất tăng năng suất và hiệu quả cây trồng đồng thời phát hiện, ngăn chặn kịp thời những hành vi có thể dẫn đến vi phạm hợp đồng.

Điều 9. Chế độ khen thưởng.

1. Các cơ quan chức năng (đơn vị phối hợp) và tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc lá lá hàng năm thực hiện đạt kết quả tốt về sản xuất, tiêu thụ thuốc lá lá thì được các doanh nghiệp (ký hợp đồng đầu tư sản xuất, tiêu thụ thuốc lá lá) khen thưởng thích đáng, chế độ khen thưởng chủ yếu thực hiện cho công tác đầu tư sản xuất, quản lý, tiêu thụ thuốc lá lá theo hợp đồng đã ký.

2. Mức khen thưởng hàng năm do các doanh nghiệp đầu tư sản xuất, thu mua thuốc lá lá quyết định trên cơ sở tỷ lệ % (phần trăm) doanh thu giá trị thuốc lá lá (bao gồm doanh thu thuốc lá lá vàng sấy và thuốc lá nâu phơi); mức thưởng cụ thể theo quy định của pháp luật hiện hành hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Tổ chức thực hiện.

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ chỉ đạo Ban điều hành dự án phát triển cây thuốc lá Ninh Thuận có nhiệm vụ:

a) Phối hợp với các doanh nghiệp xây dựng hoàn tất dự án phát triển cây thuốc lá tại tỉnh Ninh Thuận, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện.

b) Triển khai kế hoạch, biện pháp tổ chức sản xuất, phát triển thuốc lá nguyên liệu theo dự án được duyệt.

c) Thực hiện các biện pháp quản lý, thu mua nguồn nguyên liệu thuốc lá lá, thu thuế trên khâu lưu thông theo quy định của pháp luật hiện hành theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh trong từng thời kỳ và theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan thành viên của Ban điều hành.

d) Tham mưu UBND cấp huyện Ủy ban nhân dân các xã, giúp đỡ và hướng dẫn nội dung tổ chức sản xuất, phát triển thuốc lá theo kế hoạch đảm bảo đạt năng suất, chất lượng yêu cầu.

đ) Vận động, hướng dẫn nhân dân thi hành nghiêm túc các quy định của pháp luật về phát triển sản xuất, tiêu thụ, quản lý kinh doanh thuốc lá nguyên liệu.

2. Hội Nông dân các cấp phối hợp với chính quyền địa phương hướng dẫn, tuyên truyền vận động nông dân ký kết và thực hiện hợp đồng đầu tư sản xuất, tiêu thụ thuốc lá đối với các doanh nghiệp.

3. Ban điều hành dự án phát triển thuốc lá tỉnh Ninh Thuận tham mưu giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung nội dung quy chế trên cơ sở đề nghị của các địa phương, các ngành chức năng, các doanh nghiệp. Hàng năm tổng kết đánh giá kết quả thực hiện quy chế, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 98/2006/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp đầu tư sản xuất, tiêu thụ thuốc lá lá tại tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành

Số hiệu: 98/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/05/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
Người ký: Nguyễn Đức Thanh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/05/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 98/2006/QĐ-UBND về Quy chế phối hợ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký