Giới thiệu chung về văn bản
Quyết định số 98/2014/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành nhằm đính chính một số sai sót kỹ thuật về mặt viện dẫn điều khoản tại Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014. Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quy định về hạn mức giao đất ở và công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Việc đính chính này giúp đảm bảo tính chính xác, thống nhất và tạo cơ sở pháp lý rõ ràng trong quá trình áp dụng thực tế.
- Nội dung đính chính chi tiết tại Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND
Quyết định thực hiện sửa đổi, chuẩn hóa các lỗi viện dẫn tại điểm đ và điểm e thuộc khoản 2 Điều 3 của Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND cụ thể như sau:
-
Đính chính tại điểm đ khoản 2 Điều 3:
- Nội dung trước khi đính chính: “Đối với các thôn, xã vùng đồng bằng không thuộc quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này không quá 300 m2/một lô đất ở.”
- Nội dung được đính chính lại: “Đối với các thôn, xã thuộc vùng đồng bằng không thuộc quy định tại các điểm a, b và d khoản 2 Điều này không quá 300m2/một lô đất ở.”
- Ý nghĩa thay đổi: Việc điều chỉnh từ việc viện dẫn "các khoản 1, 2 và 4 Điều này" sang "các điểm a, b và d khoản 2 Điều này" giúp xác định chính xác phạm vi loại trừ áp dụng hạn mức đất ở tại vùng đồng bằng, tránh sự nhầm lẫn giữa các khoản lớn và các điểm chi tiết trong cùng một điều khoản.
-
Đính chính tại điểm e khoản 2 Điều 3:
- Nội dung trước khi đính chính: “Đối với các thôn, xã thuộc vùng trung du không thuộc quy định tại khoản 3 Điều này không quá 400 m2/một lô đất ở.”
- Nội dung được đính chính lại: “Đối với các thôn, xã thuộc vùng trung du không thuộc quy định tại điểm c khoản 2 Điều này không quá 400m2/một lô đất ở.”
- Ý nghĩa thay đổi: Sửa đổi lỗi viện dẫn từ "khoản 3 Điều này" thành "điểm c khoản 2 Điều này" nhằm định vị chính xác quy định loại trừ đối với hạn mức đất ở tại khu vực trung du, đảm bảo tính nhất quán của toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Nguyên tắc giữ nguyên: Toàn bộ các nội dung khác quy định tại Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận không bị ảnh hưởng bởi quyết định này và tiếp tục giữ nguyên giá trị pháp lý thi hành.
- Hiệu lực văn bản: Quyết định số 98/2014/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận chính thức có hiệu lực. Điều này đảm bảo tính đồng bộ về mặt thời gian áp dụng của cả hai văn bản.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
- Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành trực thuộc tỉnh Ninh Thuận.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Ninh Thuận.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có chức năng và nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác quản lý đất đai tại địa phương.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 98/2014/QĐ-UBND | Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 09 tháng 12 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 93/2014/QĐ-UBND NGÀY 28 THÁNG 11 NĂM 2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đính chính nội dung khoản 2 Điều 3 Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; cụ thể như sau:
1. Tại điểm đ khoản 2 Điều 3 Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND có ghi: “Đối với các thôn, xã vùng đồng bằng không thuộc quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này không quá 300 m2/một lô đất ở.”
Nay được đính chính thành: “Đối với các thôn, xã thuộc vùng đồng bằng không thuộc quy định tại các điểm a, b và d khoản 2 Điều này không quá 300m2/một lô đất ở.”
2. Tại điểm e khoản 2 Điều 3 Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND có ghi: “Đối với các thôn, xã thuộc vùng trung du không thuộc quy định tại khoản 3 Điều này không quá 400 m2/một lô đất ở.”
Nay được đính chính thành: “Đối với các thôn, xã thuộc vùng trung du không thuộc quy định tại điểm c khoản 2 Điều này không quá 400m2/một lô đất ở.”
Điều 2. Giữ nguyên các nội dung khác tại Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh có hiệu lực thi hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan có chức năng liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 809/2007/QĐ-UBND đính chính Quyết định 794/2007/QĐ-UBND và Quy định về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn quận Phú Nhuận kèm theo Quyết định 794/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận ban hành
- 2 Quyết định 63/QĐĐC-TTCB đính chính Quyết định 2015/QĐ-UBND về công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre do Trung tâm Công báo tỉnh Bến Tre ban hành
- 3 Quyết định 6238/QĐ-UBND năm 2013 đính chính Quyết định 31/2013/QĐ-UBND do thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Quyết định 875/QĐ-UBND-HC năm 2013 đính chính Quyết định 680/QĐ-UBND-HC công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tỉnh Đồng Tháp
- 5 Quyết định 91/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất nông nghiệp và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Quyết định 809/2007/QĐ-UBND đính chính Quyết định 794/2007/QĐ-UBND và Quy định về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn quận Phú Nhuận kèm theo Quyết định 794/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận ban hành
- 4 Quyết định 63/QĐĐC-TTCB đính chính Quyết định 2015/QĐ-UBND về công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre do Trung tâm Công báo tỉnh Bến Tre ban hành
- 5 Quyết định 6238/QĐ-UBND năm 2013 đính chính Quyết định 31/2013/QĐ-UBND do thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Quyết định 875/QĐ-UBND-HC năm 2013 đính chính Quyết định 680/QĐ-UBND-HC công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tỉnh Đồng Tháp
- 7 Quyết định 93/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận