Quyết định số 980/1997/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt Quy hoạch sản xuất - lưu thông muối đến năm 2000 - 2010 nhằm định hướng phát triển toàn diện ngành muối Việt Nam, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, sản xuất công nghiệp và hướng tới xuất khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy hoạch này được áp dụng đối với toàn bộ hoạt động sản xuất, chế biến, lưu thông và phân phối muối trên phạm vi cả nước. Đối tượng chịu sự tác động bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, Tổng công ty Muối, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế và diêm dân tham gia vào chuỗi sản xuất, tiêu thụ muối ăn và muối công nghiệp.
Mục tiêu phát triển ngành muối đến năm 2000 và năm 2010
- Xác định tổng thể phương án sản xuất và lưu thông muối trên phạm vi toàn quốc từ năm 1997 đến năm 2010, bảo đảm cung cấp đủ muối ăn chất lượng cho nhân dân và các sản phẩm sau muối phục vụ cho nhu cầu sản xuất công nghiệp, xuất khẩu.
- Về quy mô sản lượng đến năm 2000: Phấn đấu sản xuất đạt khoảng 1.100.000 tấn muối ăn và muối công nghiệp có chất lượng cao.
- Về quy mô sản lượng đến năm 2010: Đạt mục tiêu sản lượng khoảng 2.000.000 tấn muối và các sản phẩm chế biến sau muối.
Quy hoạch diện tích và phân bổ các vùng sản xuất muối chủ yếu
- Sản xuất muối ăn (quy mô khoảng 6.500 ha): Tập trung cải tạo, nâng cấp và mở rộng các đồng muối hiện có tại khu vực phía Bắc, miền Trung và các đồng muối đang hoạt động có hiệu quả cao tại Nam Bộ nhằm nâng cao chất lượng và sản lượng muối ăn phục vụ đời sống nhân dân.
- Sản xuất muối công nghiệp (quy mô khoảng 14.000 ha): Tận dụng tối đa các quỹ đất ven biển, đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế thấp tại các tỉnh miền Trung để xây dựng mới các cơ sở sản xuất muối công nghiệp áp dụng công nghệ tiên tiến. Diện tích phân bổ trọng điểm tại các tỉnh bao gồm:
- Tỉnh Ninh Thuận: Quy hoạch khoảng 4.500 ha.
- Tỉnh Bình Thuận: Quy hoạch khoảng 3.500 ha.
- Khu vực Quảng Nam - Đà Nẵng: Quy hoạch khoảng 3.000 ha.
Nguồn vốn đầu tư và cơ cấu huy động vốn
Tổng vốn đầu tư ước tính để thực hiện quy hoạch là 1.466 tỷ đồng, được huy động từ nhiều nguồn khác nhau:
- Vốn ngân sách Nhà nước: Tập trung hỗ trợ cho các doanh nghiệp công ích sản xuất muối ăn và hỗ trợ trực tiếp cho diêm dân tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Vốn tự có của các doanh nghiệp hoạt động trong ngành muối.
- Vốn tín dụng ưu đãi, vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài.
- Đối với các dự án phát triển muối công nghiệp: Chủ yếu sử dụng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay tín dụng và các nguồn vốn hợp pháp khác huy động trong và ngoài nước.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm quản lý
- Phát triển hệ thống sản xuất và lưu thông: Kiện toàn hệ thống sản xuất, lưu thông muối thuộc Tổng Công ty Muối của Nhà nước; đồng thời khuyến khích, tạo điều kiện cho các cá nhân, đơn vị, tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia vào quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu thụ muối.
- Xây dựng hạ tầng dự trữ: Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống kho bãi tại các đồng muối, hệ thống kho dự trữ lưu thông và hệ thống kho dự trữ quốc gia để bảo đảm an ninh lương thực và ổn định thị trường.
- Trách nhiệm của Bộ Thương mại: Chỉ đạo Tổng công ty Muối tổ chức tốt công tác lưu thông muối ăn, bảo đảm nguồn muối dự trữ lưu thông và dự trữ quốc gia; chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ diêm dân sản xuất muối để trình Chính phủ phê duyệt.
- Trách nhiệm của Tổng Công ty Muối: Xây dựng kế hoạch chi tiết về cải tạo, phát triển các đồng muối và các công trình hạ tầng kỹ thuật liên quan, bảo đảm phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
- Trách nhiệm phối hợp: Các Bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp chỉ đạo, giám sát và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện Quy hoạch đã được phê duyệt.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng Giám đốc Tổng Công ty Muối chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 980/1997/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 1997 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SẢN XUẤT - LƯU THÔNG MUỐI ĐẾN NĂM 2000 - 2010
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Bộ Thương mại tại tờ trình số 1681-TM/KH ngày 16 tháng 4 năm 1997;
Xét ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 6695-BKH/VPTĐ ngày 23 tháng 10 năm 1997.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sản xuất - lưu thông muối đến năm 2000 - 2010 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu Quy hoạch:
Xác định tổng thể sản xuất và lưu thông muối trong toàn quốc từ nay đến năm 2010, đảm bảo đủ muối cho nhu cầu tiêu dùng của nhân dân và các sản phẩm sau muối cho nhu cầu sản xuất và xuất khẩu.
2. Quy mô phát triển ngành muối:
- Đến năm 2000, sản xuất khoảng 1.100.000 tấn muối ăn và muối công nghiệp có chất lượng.
- Đến năm 2010 đạt khoảng 2.000.000 tấn muối và sản phẩm sau muối.
3. Diện tích và phân bổ các vùng muối chủ yếu:
a. Mở rộng và cải tạo các đồng muối đang có ở miền Bắc, ở miền Trung và những đồng muối ở Nam Bộ hiện đang hoạt động có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về số lượng và chất lượng muối ăn của nhân dân.
b. Sử dụng có hiệu quả các vùng đất ven biển, đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả thấp ở các tỉnh miền Trung để xây dựng mới các cơ sở sản xuất muốn công nghiệp với công nghệ tiên tiến để cung cấp cho nhu cầu sản xuất trong nước và xuất khẩu.
c. Diện tích các vùng muối chủ yếu:
- Sản xuất muối ăn ở phía Bắc và Nam Bộ: khoảng 6.500 ha.
- Sản xuất muối công nghiệp ở miền Trung: khoảng 14.000 ha, trong đó chủ yếu ở các tỉnh:
+ Ninh Thuận: khoảng 4.500 ha.
+ Bình Thuận: khoảng 3.500 ha.
+ Quảng Nam - Đà Nẵng: khoảng 3.000 ha.
4. Tổng vốn đầu tư ước tính: 1.466 tỷ đồng.
5. Nguồn vốn:
- Vốn ngân sách Nhà nước hỗ trợ đối với các doanh nghiệp công ích sản xuất muối ăn và diêm dân có nhiều khó khăn.
- Vốn tự có của các doanh nghiệp.
- Vốn tín dụng, vốn huy động của các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế và vốn nước ngoài.
- Đối với sản xuất muối công nghiệp thì sử dụng vốn tự có của doanh nghiệp vốn tín dụng và các nguồn vốn huy động trong và ngoài nước để thực hiện.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
- Tổ chức hệ thống sản xuất và lưu thông muối thuộc Tổng Công ty Muối của Nhà nước, khuyến khích mọi cá nhân, đơn vị, tổ chức ở Trung ương và địa phương thuộc các thành phần kinh tế thực hiện sản xuất muối ăn, muối cho nhu cầu sản xuất trong nước và xuất khẩu và tham gia vào quá trình lưu thông, tiêu thụ muối.
- Xây dựng hệ thống kho tại đồng muối, kho dự trữ lưu thông, kho dự trữ quốc gia.
- Bộ Thương mại chịu trách nhiệm chỉ đạo Tổng công ty Muối tổ chức việc lưu thông muối ăn, bảo đảm nguồn muối dự trữ lưu thông, dự trữ quốc gia.
- Tổng Công ty Muối xây dựng kế hoạch phát triển, cải tạo các đồng muối và các công trình liên quan để đạt mục tiêu quy hoạch, phù hợp với chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Nhà nước.
- Bộ Thương mại chịu trách nhiệm nghiên cứu, xây dựng để trình Chính phủ cơ chế chính sách hỗ trợ diêm dân sản xuất muối, cùng các Bộ, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch được phê duyệt.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng Giám đốc Tổng Công ty Muối chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |