Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc Nhà nước thống nhất quản lý giá và cước các dịch vụ bưu chính, viễn thông trong nước và quốc tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với hoạt động quản lý, ban hành và thực hiện giá, cước dịch vụ bưu chính, viễn thông trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Đối tượng chịu sự điều chỉnh bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông, các đại lý, nhà hàng, khách sạn, tổ chức được phép bán lại dịch vụ và mọi tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam) sử dụng các dịch vụ này.
Phân loại các dịch vụ bưu chính, viễn thông chịu sự quản lý
- Cước dịch vụ bưu chính: Gồm cước các dịch vụ nhận gửi, chuyển, phát thư, tiền, bưu phẩm, bưu kiện, phát hành báo chí, ấn phẩm và các dịch vụ khác được thực hiện thông qua mạng lưới khai thác bưu chính.
- Giá và cước dịch vụ viễn thông: Gồm cước các dịch vụ truyền đưa, lưu trữ, cung cấp thông tin, giá lắp đặt điện thoại thông qua mạng lưới điện thoại, điện báo, telex, internet, kênh thông tin và các dịch vụ khác thuộc mạng lưới khai thác viễn thông.
Nguyên tắc hình thành giá và cước bưu chính, viễn thông
- Giá và cước dịch vụ của ngành Bưu điện phải được xây dựng phù hợp với chính sách kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết, đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông quốc gia.
- Việc hình thành giá và cước phải dựa trên cơ sở giá thành sản phẩm và dịch vụ, bảo đảm cho doanh nghiệp bù đắp chi phí, có lãi hợp lý, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, phù hợp với khả năng thanh toán của người tiêu dùng và khuyến khích cạnh tranh lành mạnh.
- Đối với giá và cước bưu chính, viễn thông quốc tế, mức cước được quy định bằng đô la Mỹ (USD), áp dụng thống nhất cho mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tại Việt Nam. Việc thu cước được thực hiện bằng USD hoặc bằng Việt Nam đồng (VND) quy đổi theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu.
Nhiệm vụ và thẩm quyền quản lý giá, cước bưu chính, viễn thông
Quyết định phân định rõ ràng thẩm quyền quản lý nhà nước và quyền chủ động của doanh nghiệp như sau:
- Thủ tướng Chính phủ: Quyết định các chủ trương, chính sách, cơ chế và nguyên tắc hình thành giá, cước trong nước và quốc tế. Quyết định hoặc ủy quyền cho Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện, Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế về giá và cước. Ủy quyền cho Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quyết định cước chuẩn trong nước đối với thư thường đến 20 gam, tiếng điện báo và điện thoại.
- Ban Vật giá Chính phủ: Thẩm định các đề án của Tổng cục Bưu điện về chính sách, cơ chế, nguyên tắc hình thành giá cước và các phương án cước chuẩn trình Thủ tướng Chính phủ. Sau khi thống nhất với Bộ Tài chính và các ngành liên quan, quyết định cước các dịch vụ thanh toán từ ngân sách nhà nước (cước truyền và phí phát hành báo Nhân dân, báo Quân đội nhân dân; cước phát sóng phát thanh, truyền hình trong nước). Phối hợp kiểm soát chi phí sản xuất của doanh nghiệp và tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về giá cước.
- Tổng cục Bưu điện: Chủ trì xây dựng chính sách, cơ chế, nguyên tắc hình thành giá cước và phương án cước chuẩn trình Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện quyết định cước chuẩn trong nước theo ủy quyền của Thủ tướng. Quy định khung giá/cước hoặc mức cước cụ thể đối với các dịch vụ: cụ thể hóa cước chuẩn, khung giá lắp đặt điện thoại, khung cước/cước cụ thể thuê bao điện thoại và đàm thoại nội hạt, truyền số liệu. Quy định khung cước hoặc cước các dịch vụ điện thoại di động, thuê kênh điện thoại đường dài, internet, đàm thoại đường dài trong nước, thư và điện thoại quốc tế chiều đi, bưu phẩm trong nước. Hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng phương án giá cước; quy định giá thanh toán giữa các doanh nghiệp, nguyên tắc miễn giảm cước, chính sách cước thanh toán quốc tế, cơ chế quản lý cước bán lại. Có quyền đình chỉ hoặc bãi bỏ các quyết định giá cước trái luật của doanh nghiệp. Phối hợp với Cục Hàng không dân dụng Việt Nam quy định cước vận chuyển túi gói bưu phẩm qua đường hàng không.
- Các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông: Chấp hành nghiêm túc các mức giá, cước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Xây dựng các phương án giá, cước hoặc khung giá, cước trình Tổng cục Bưu điện hoặc Ban Vật giá Chính phủ quyết định. Căn cứ vào khung giá và hướng dẫn của cơ quan quản lý để quyết định mức giá, cước cụ thể cho các sản phẩm, dịch vụ của mình, đồng thời tự quyết định và hướng dẫn thực hiện giá, cước đối với các dịch vụ ngoài danh mục Nhà nước quy định.
Quy định về niêm yết giá và cước
Các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, các đại lý, nhà hàng, khách sạn và các tổ chức khác được phép bán lại dịch vụ bưu chính, viễn thông có nghĩa vụ phải niêm yết giá và cước một cách công khai, rõ ràng tại nơi giao dịch, bảo đảm phù hợp với từng chủng loại dịch vụ cung cấp để khách hàng dễ dàng nhận biết.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện và Trưởng Ban Vật giá Chính phủ chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 99/1998/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 1998 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Nguyên tắc hình thành giá và cước bưu chính, viễn thông :
1. Giá và cước các dịch vụ thuộc lĩnh vực bưu chính, viễn thông của ngành Bưu điện được xây dựng phù hợp với chính sách kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước; phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết; đáp ứng yêu cầu phát triển cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông quốc gia.
2. Giá và cước bưu chính, viễn thông được hình thành trên cơ sở giá thành của các sản phẩm và dịch vụ; bảo đảm cho các doanh nghiệp bù đắp được chi phí, có lãi hợp lý và làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước; phù hợp với khả năng thanh toán của người sử dụng; khuyến khích cạnh tranh lành mạnh.
3. Giá và cước bưu chính, viễn thông quốc tế được quy định bằng đô la Mỹ (USD), áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân người nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; được thu bằng đô la Mỹ hoặc bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu.
Điều 4. Nhiệm vụ và thẩm quyền về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông
a) Quyết định các chủ trương, chính sách, cơ chế, nguyên tắc hình thành giá và cước bưu chính, viễn thông trong nước và quốc tế.
b) Quyết định hoặc ủy quyền cho Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện, Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế đa phương hoặc song phương về giá và cước bưu chính, viễn thông.
c) ủy quyền cho Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quyết định cước chuẩn trong nước : Thư thường đến 20 gam; tiếng điện báo; điện thoại.
2. Ban Vật giá Chính phủ:
a) Thẩm định các đề án của Tổng cục Bưu điện về chính sách, cơ chế, nguyên tắc hình thành giá và cước bưu chính, viễn thông trình Thủ tướng Chính phủ. Thẩm định các phương án cước chuẩn các dịch vụ bưu chính, viễn thông ghi tại điểm c, mục 1 Điều 4 do Tổng cục Bưu điện chuẩn bị trình Thủ tướng Chính phủ.
b) Sau khi trao đổi với Bộ Tài chính và các ngành liên quan, quyết định cước các dịch vụ được thanh toán từ nguồn ngân sách :
- Cước truyền báo Nhân dân và báo Quân đội nhân dân;
- Cước phát sóng phát thanh, truyền hình trong nước;
- Phí phát hành báo Nhân dân và báo Quân đội nhân dân.
c) Phối hợp với Tổng cục Bưu điện kiểm soát chi phí sản xuất các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông khi cần thiết.
d) Tổ chức hoặc phối hợp với Tổng cục Bưu điện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về giá và cước bưu chính, viễn thông theo các quy định của pháp luật.
a) Xây dựng chính sách, cơ chế, nguyên tắc hình thành giá và cước bưu chính, viễn thông trong nước và quốc tế trình Thủ tướng Chính phủ.
c) Được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền quyết định cước chuẩn trong nước : Thư thường đến 20 gam; tiếng điện báo; điện thoại.
d) Được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế đa phương hoặc song phương về giá và cước bưu chính, viễn thông.
đ) Sau khi trao đổi với Ban Vật giá Chính phủ, quy định khung giá và cước hoặc giá và cước cụ thể các dịch vụ sau đây :
- Cụ thể hóa mức cước chuẩn các dịch vụ ghi tại điểm c, mục 1, Điều 4 của Quyết định này;
- Khung giá lắp đặt điện thoại;
- Khung cước hoặc cước cụ thể thuê bao điện thoại và cước đàm thoại nội hạt;
- Truyền số liệu.
e) Quy định khung cước hoặc cước các dịch vụ :
- Điện thoại di động;
- Cước thuê kênh điện thoại đường dài trong nước và quốc tế;
- Internet;
- Đàm thoại đường dài trong nước;
- Thư và điện thoại quốc tế chiều đi;
- Bưu phẩm trong nước.
g) Hướng dẫn, chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông :
- Thực hiện các cam kết và nghĩa vụ quốc tế, đảm bảo lợi ích của Nhà nước, của doanh nghiệp và của người sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông.
- Xây dựng các phương án giá và cước các dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng cục Bưu điện, hoặc Ban Vật giá Chính phủ.
h) Quy định gía hoặc khung giá thanh toán giữa các doanh nghiệp cùng tham gia cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông.
m) Quyết định đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ các quyết định về giá và cước bưu chính, viễn thông của các doanh nghiệp trong trường hợp các quy định này trái với các quy định của Nhà nước.
n) Thống nhất với Cục Hàng không dân dụng Việt Nam quy định cước vận chuyển túi gói bưu phẩm qua đường hàng không.
4. Các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông:
a) Chấp hành các mức giá và cước do cơ quan thẩm quyền quy định. Thực hiện các quy định của Nhà nước về quy chế quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông.
b) Xây dựng các phương án giá và cước hoặc khung giá và cước bưu chính, viễn thông trình Tổng cục Bưu điện quyết định hoặc đề nghị Ban Vật giá Chính phủ quyết định theo thẩm quyền.
c) Căn cứ vào khung giá và cước và các văn bản hướng dẫn của Tổng cục Bưu điện, Ban Vật giá Chính phủ, quyết định các mức giá và cước cụ thể của các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông; quyết định và hướng dẫn thực hiện giá và cước các dịch vụ bưu chính, viễn thông ngoài danh mục Nhà nước quy định.
Điều 5. Niêm yết giá, cước bưu chính, viễn thông
Các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, các đại lý, nhà hàng, khách sạn và các tổ chức khác được phép bán lại dịch vụ bưu chính, viễn thông phải niêm yết giá và cước công khai, rõ ràng, phù hợp với chủng loại dịch vụ cung cấp.
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
- 1 Quyết định 2479/2000/QĐ-GCTT về giảm cước thuê bao telex và điều chỉnh cước một số dịch vụ viễn thông do Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu Chính viễn thông ban hành
- 2 Quyết định 810/2000/QĐ-TCBĐ về cước một số dịch vụ bưu phẩm trong nước do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 3 Thông tư 06-1974/TT quy định những trường hợp và cách trả cước khác nhau đối với bưu phẩm do Tổng Cục Bưu Điện ban hành
- 4 Quyết định 820/2000/QĐ-TCBĐ về bảng cước truy nhập Internet gián tiếp qua mạng điện thoại công cộng do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 5 Quyết định 814/2000/QĐ-TCBĐ về cước điện thoại đường dài liên tỉnh (mạng điện thoại chuyển mạch công cộng - PSTN) do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 6 Quyết định 217/2003/QĐ-TTg về việc quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 2479/2000/QĐ-GCTT về giảm cước thuê bao telex và điều chỉnh cước một số dịch vụ viễn thông do Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu Chính viễn thông ban hành
- 2 Quyết định 810/2000/QĐ-TCBĐ về cước một số dịch vụ bưu phẩm trong nước do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 3 Thông tư 06-1974/TT quy định những trường hợp và cách trả cước khác nhau đối với bưu phẩm do Tổng Cục Bưu Điện ban hành
- 4 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 5 Thông tư 03/1999/TT-TCBĐ hướng dẫn Nghị định 09/1997/NĐ-CP về bưu chính và viễn thông và Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 6 Quyết định 820/2000/QĐ-TCBĐ về bảng cước truy nhập Internet gián tiếp qua mạng điện thoại công cộng do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 7 Quyết định 814/2000/QĐ-TCBĐ về cước điện thoại đường dài liên tỉnh (mạng điện thoại chuyển mạch công cộng - PSTN) do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành