Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 998/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện trong năm 2020. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy hoạch, chỉ tiêu sử dụng đất và trách nhiệm thực hiện của các cơ quan liên quan.

- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2020

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Đức Thọ được xác định là 20.349,17 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất như sau:

  • Đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với 14.495,12 ha (tỷ lệ 71,23%). Trong đó, đất trồng lúa (LUA) là 6.556,38 ha (bao gồm đất chuyên trồng lúa nước LUC là 5.419,75 ha và đất trồng lúa nước còn lại LUK là 1.135,14 ha); đất trồng cây hàng năm khác (HNK) là 2.094,74 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) là 2.410,63 ha; đất rừng phòng hộ (RPH) là 89,72 ha; đất rừng sản xuất (RSX) là 3.050,60 ha; đất nuôi trồng thủy sản (NTS) là 236,37 ha; đất nông nghiệp khác (NKH) là 56,66 ha.
  • Đất phi nông nghiệp (PNN): Đạt tổng diện tích 5.378,84 ha (tỷ lệ 26,43%). Các chỉ tiêu chi tiết bao gồm: Đất phát triển hạ tầng (DHT) chiếm diện tích lớn nhất trong nhóm này với 2.314,56 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) là 1.055,02 ha; đất ở tại nông thôn (ONT) là 875,48 ha; đất có mặt nước chuyên dùng (MNC) là 439,07 ha; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD) là 289,89 ha; đất ở tại đô thị (ODT) là 71,56 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) là 68,73 ha; đất cơ sở tín ngưỡng (TIN) là 52,88 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX) là 34,65 ha; đất cụm công nghiệp (SKN) là 31,38 ha; đất sinh hoạt cộng đồng (ĐSH) là 26,84 ha; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS) là 22,40 ha; đất quốc phòng (CQP) là 22,05 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC) là 21,83 ha; đất thương mại, dịch vụ (TMD) là 19,59 ha; đất có di tích lịch sử - văn hóa (DDT) là 11,47 ha; đất cơ sở tôn giáo (TON) là 9,83 ha; đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA) là 3,46 ha; đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS) là 2,43 ha; đất phi nông nghiệp khác (PNK) là 2,13 ha; đất an ninh (CAN) là 1,27 ha; đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV) là 0,52 ha.
  • Đất chưa sử dụng (CSD): Còn lại 475,22 ha (tỷ lệ 2,34%).

- Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2020

Để phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất của huyện Đức Thọ được phê duyệt với tổng diện tích đất thu hồi như sau:

  • Đất nông nghiệp cần thu hồi: Tổng diện tích là 108,22 ha. Trong đó, đất trồng lúa (LUA) chiếm phần lớn với 59,44 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước LUC); đất rừng sản xuất (RSX) là 27,10 ha; đất trồng cây hàng năm khác (HNK) là 16,87 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) là 3,81 ha; đất nuôi trồng thủy sản (NTS) là 1,00 ha.
  • Đất phi nông nghiệp cần thu hồi: Tổng diện tích là 4,87 ha. Trong đó bao gồm: Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC) là 2,00 ha; đất phát triển hạ tầng (DHT) là 1,20 ha; đất ở tại nông thôn (ONT) là 1,00 ha; đất sinh hoạt cộng đồng (DSH) là 0,67 ha.

- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2020

Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và nhà ở được quy định cụ thể:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 107,72 ha. Các chỉ tiêu chuyển đổi chi tiết gồm: Đất trồng lúa (LUA) chuyển sang phi nông nghiệp là 59,44 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước LUC); đất rừng sản xuất (RSX) chuyển sang phi nông nghiệp là 27,10 ha; đất trồng cây hàng năm khác (HNK) chuyển sang phi nông nghiệp là 15,87 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) chuyển sang phi nông nghiệp là 3,81 ha; đất nuôi trồng thủy sản (NTS) chuyển sang phi nông nghiệp là 1,00 ha.
  • Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Thực hiện chuyển đổi với tổng diện tích là 3,02 ha.

- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2020

Huyện Đức Thọ thực hiện khai thác và đưa tổng cộng 7,96 ha đất chưa sử dụng vào các mục đích cụ thể:

  • Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích là 0,50 ha, toàn bộ được quy hoạch làm đất nông nghiệp khác (NKH).
  • Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 7,46 ha. Trong đó bao gồm: Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD) là 3,00 ha; đất ở tại nông thôn (ONT) là 2,08 ha; đất phát triển hạ tầng (DHT) là 1,09 ha; đất thương mại, dịch vụ (TMD) là 0,75 ha; đất có di tích lịch sử - văn hóa (DDT) là 0,54 ha.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị

Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước nhằm đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai đúng pháp luật:

  • Ủy ban nhân dân huyện Đức Thọ: Có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. Thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đúng thẩm quyền, phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Đồng thời, tổ chức kiểm tra thường xuyên quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh: Chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền. Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về tính chính xác của số liệu, căn cứ pháp lý, sự phù hợp quy hoạch của các danh mục công trình, dự án đưa vào kế hoạch. Tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ cho UBND tỉnh.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Đức Thọ cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 998/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 26 tháng 3 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 CỦA HUYỆN ĐỨC THỌ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định, chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 13/6/2018 của Chính phủ về việc thông qua phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh;

Căn cứ Nghị quyết số 171/NQ-HĐND ngày 15/12/2019 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 481/QĐ-UBND ngày 13/02/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Đức Thọ;

Xét đề nghị của UBND huyện Đức Thọ tại Tờ trình số 381/TTr-UBND ngày 02/3/2020; của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 544/TTr-STMMT ngày 05/3/2020, Văn bản số 750/STNMT-QHGĐ1 ngày 20/3/2020 và Văn bản số 804/STNMT-QHGĐ1 ngày 25/3/2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Đức Thọ (kèm Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 - tỷ lệ 1/25.000), với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2020

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tng diện tích (ha)

Cơ cấu %

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

Tổng diện tích đất tự nhiên

 

20.349.17

100.00

1

Đất nông nghiệp

NNP

14.495.12

71.23

1.1

Đất trồng lúa

LUA

6.556.38

32.22

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

5.419.75

26.63

 

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

1.135.14

5.57

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

2.094.74

10.29

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

2.410.63

11.85

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

89.72

0.44

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX

3.050.60

14.99

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

236.37

1.16

1.7

Đất nông nghiệp khác

NKH

56.66

0.28

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

5.378.84

26.43

2.1

Đất quốc phòng

CQP

22.05

0.11

2.2

Đất an ninh

CAN

1.27

0.01

2.3

Đất cụm công nghiệp

SKN

31.38

0.15

2.4

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

19.59

0.10

2.5

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

68.73

0.34

2.6

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

22.40

0.11

2.7

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2.314.56

11.37

2.8

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

11.47

0.06

2.9

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

3.46

0.02

2.10

Đất ở tại nông thôn

ONT

875.48

4.30

2.11

Đất ở tại đô thị

ODT

71.56

0.35

2.12

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

21.83

0.11

2.13

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

2.43

0.01

2.14

Đất cơ sở tôn giáo

TON

9.83

0.05

2.15

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

289.89

1.42

2.16

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

34.65

0.17

2.17

Đất sinh hoạt cộng đồng

ĐSH

26.84

0.13

2.18

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

0.52

0.00

2.19

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

52.88

0.26

2.20

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.055.02

5.18

2.21

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

439.07

2.16

2.22

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

2.13

0.01

3

Đất chưa s dụng

CSD

475.22

2.34

2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2020

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích (ha)

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Đất nông nghiệp

NNP

108.22

1.1

Đất trồng lúa

LUA

59.44

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

59.44

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

16.87

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

3.81

1.4

Đất rừng sản xuất

RSX

27.10

1.5

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

1.00

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

4.87

2.1

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1.20

2.2

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.00

2.3

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0.67

2.4

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

2.00

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích (ha)

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

107.72

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

59.44

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

59.44

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

15.87

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

3.81

1.4

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

27.10

1.5

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

1.00

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

Trong đó:

 

 

2.1

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

3.02

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2020

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích (ha)

1

Đất nông nghiệp

NNP

0.50

1.1

Đất nông nghiệp khác

NKH

0.50

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

7.46

2.1

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

0.75

2.2

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1.09

2.3

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

0.54

2.4

Đất ở tại nông thôn

ONT

2.08

2.5

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

3.00

(Chi tiết thể hiện ở các Biểu 01, 02, 03, 04 kèm theo).

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện:

1. Ủy ban nhân dân huyện Đức Thọ:

- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;

- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về số liệu, căn cứ pháp lý, sự phù hợp quy hoạch sử dụng đất của các danh mục, công trình dự án đưa vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 và các nội dung khác theo yêu cầu tại Văn bản số 1375/UBND-NL2 ngày 11/3/2020 của UBND tỉnh.

- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Đức Thọ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TTr. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh, Phó VP phụ trách NN;
- Trung tâm TT - CB - TH tỉnh;
- Lưu: VT, NL2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Ngọc Sơn

 


FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 998/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 998/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/03/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký: Đặng Ngọc Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/03/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 998/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký