Tóm tắt Quyết định số 2096/QĐ-UBND năm 2018 về Ban hành danh mục các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Đắk Nông
Quyết định số 2096/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành nhằm xác định và thúc đẩy phát triển các sản phẩm nông nghiệp trọng điểm của địa phương. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để các cấp, các ngành tập trung nguồn lực, xây dựng kế hoạch phát triển nông nghiệp bền vững. Dưới đây là nội dung chi tiết của Quyết định:
1. Ban hành Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực
Quyết định chính thức ban hành kèm theo Danh mục các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Đắk Nông. Danh mục này đóng vai trò định hướng cho việc quy hoạch vùng sản xuất, thu hút đầu tư, ứng dụng khoa học công nghệ và áp dụng các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
Để đảm bảo Quyết định được triển khai hiệu quả trong thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị như sau:
- Xây dựng và triển khai kế hoạch: Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các phương án phát triển sản phẩm nông nghiệp chủ lực thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Định kỳ vào tháng 12 hàng năm, các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã phải thực hiện báo cáo kết quả triển khai nhiệm vụ phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Tổng hợp và đề xuất điều chỉnh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm tổng hợp các báo cáo từ các đơn vị, địa phương để báo cáo lên Ủy ban nhân dân tỉnh. Đồng thời, dựa trên tình hình thực tế của thị trường và sản xuất, Sở có nhiệm vụ đề xuất các nội dung điều chỉnh, bổ sung Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực cho phù hợp.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
Quy định về hiệu lực và các đầu mối chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm:
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2096/QĐ-UBND | Đắk Nông, ngày 18 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC CỦA TỈNH ĐẮK NÔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 214/TTr-SNN ngày 31 tháng 10 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Đắk Nông.
Điều 2.
1. Giao các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh.
2. Định kỳ tháng 12 hàng năm, các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và đề xuất điều chỉnh, bổ sung Danh mục theo tình hình thực tế.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC CỦA TỈNH ĐẮK NÔNG
(Kèm theo Quyết định số 2096/QĐ-UBND ngày 18/12/2018 của UBND tỉnh Đắk Nông)
| TT | Tên sản phẩm | Định hướng phát triển trên địa bàn |
| I | Sản phẩm chủ lực cấp tỉnh | |
| 1 | Cà phê | Cư Jút, Đắk Mil, Krông Nô, Đắk Song, Đắk Glong, Thị xã Gia Nghĩa, Đắk R’lấp, Tuy Đức |
| 2 | Hồ tiêu | Cư Jút, Đắk Mil, Krông Nô, Đắk Song, Đắk Glong, Thị xã Gia Nghĩa, Đắk R’lấp, Tuy Đức |
| 3 | Cao su | Cư Jút, Đắk Mil, Krông Nô, Tuy Đức, Đắk R’lấp, Đắk Glong |
| 4 | Điều | Krông Nô, Tuy Đức, Đắk R’lấp |
| II | Sản phẩm tiềm năng | |
| 1 | Bò thịt | Cư Jút, Đắk Mil, Krông Nô, Đắk Song, Đắk Glong, Thị xã Gia Nghĩa, Đắk R’lấp, Tuy Đức |
| 2 | Cây dược liệu | Krông Nô, Cư Jút, Đắk Giong, Đắk R’lấp |
| 3 | Mắc ca | Tuy Đức |
| III | Sản phẩm chủ lực địa phương (huyện, thị xã | |
| 1 | Lúa | Cư Jút, Đắk Mil, Đắk Song, Krông Nô, Đắk Glong |
| 2 | Ngô | Cư Jút, Đắk Mil, Đắk Song, Krông Nô, Đắk Glong |
| 3 | Khoai lang | Đắk Song, Đắk Glong, Tuy Đức |
| 4 | Sắn | Krông Nô, Đắk G’Long, Đắk Song, Cư Jut, Đắk Mil |
| 5 | Đậu tương | Cư Jút, Đắk Mil |
| 6 | Đậu lạc | Cư Jút, Đắk Mil |
| 7 | Sầu riêng | Đắk Mil, Đắk Song, Tuy Đức, Đắk R’lấp, Thị xã Gia Nghĩa, Đắk Glong |
| 8 | Bơ | Cư Jút, Đắk Mil, Krông Nô, Đắk Song, Đắk Glong, Thị xã Gia Nghĩa, Đắk R’lấp, Tuy Đức |
| 9 | Cây ăn quả có múi | Cư Jút, Đắk Song, Krông Nô, Thị xã Gia Nghĩa, Đắk Glong |
| 10 | Mít | Cư Jút, Đắk Mil, Đắk Glong, Thị xã Gia Nghĩa, Đắk R’lấp |
| 11 | Xoài | Cư Jút, Đắk Mil |
| 12 | Chanh dây | Đắk Glong |
| 13 | Heo thịt | Cư Jút, Đắk Song, Đắk Glong, Đắk R’lấp, Krông Nô, Đắk Mil |
| 14 | Gà, vịt | Đắk Mil, Krông Nô, Đắk Song, Cư Jút, Đắk R’lấp |
| 15 | Cá nước ngọt | Cư Jút, Krông Nô, Đắk Glong, Thị xã Gia Nghĩa, Đắk R’lấp |
| 16 | Gỗ nguyên liệu rừng trồng | Krông Nô, Đắk Glong |
- 1 Quyết định 1629/QĐ-UBND năm 2019 về danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực và sản phẩm nông nghiệp quan trọng cần khuyến khích, ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 2 Quyết định 610/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Điện Biên
- 3 Quyết định 1447/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh Lai Châu
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Nghị định 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 3 Quyết định 1629/QĐ-UBND năm 2019 về danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực và sản phẩm nông nghiệp quan trọng cần khuyến khích, ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 4 Quyết định 610/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Điện Biên
- 5 Quyết định 1447/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh Lai Châu