Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Quyết định số 231/WTO/VB

Quyết định số 231/WTO/VB là văn bản pháp lý quan trọng liên quan đến việc thực thi các cam kết trong khuôn khổ Hiệp định Chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Văn bản này tập trung vào việc làm rõ cơ chế vận hành, phạm vi áp dụng và các nghĩa vụ cơ bản của các bên ký kết nhằm thúc đẩy tự do hóa thương mại dịch vụ một cách minh bạch và công bằng.

Phần mở đầu: Mục tiêu và Nguyên tắc định hướng

Phần mở đầu của văn bản thiết lập nền tảng tư tưởng và mục tiêu phát triển của Hiệp định, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:

  • Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của tất cả các đối tác thương mại và phát triển dịch vụ thông qua việc tự do hóa thương mại dịch vụ từng bước.
  • Bảo đảm quyền điều tiết và ban hành các quy định mới của các thành viên đối với việc cung cấp các dịch vụ trong lãnh thổ của mình nhằm đáp ứng các mục tiêu chính sách quốc gia.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tham gia ngày càng tăng của các nước đang phát triển trong thương mại dịch vụ, đặc biệt là thông qua việc tăng cường năng lực dịch vụ trong nước để nâng cao hiệu quả và tính cạnh tranh.

Điều 1: Phạm vi và Định nghĩa về Thương mại Dịch vụ

Điều khoản này xác định rõ phạm vi áp dụng của Hiệp định đối với các biện pháp của các thành viên ảnh hưởng đến thương mại dịch vụ. Thương mại dịch vụ được định nghĩa theo bốn phương thức cung cấp chính:

  • Phương thức 1 (Cung cấp qua biên giới): Dịch vụ được cung cấp từ lãnh thổ của một thành viên sang lãnh thổ của một thành viên khác.
  • Phương thức 2 (Tiêu dùng ngoài lãnh thổ): Dịch vụ được cung cấp trên lãnh thổ của một thành viên cho người tiêu dùng dịch vụ của một thành viên khác.
  • Phương thức 3 (Hiện diện thương mại): Dịch vụ được cung cấp bởi một nhà cung cấp dịch vụ của một thành viên, thông qua hiện diện thương mại trên lãnh thổ của một thành viên khác.
  • Phương thức 4 (Hiện diện thể nhân): Dịch vụ được cung cấp bởi một nhà cung cấp dịch vụ của một thành viên, thông qua sự hiện diện của thể nhân của thành viên đó trên lãnh thổ của một thành viên khác.

Lưu ý loại trừ: Điều 1 cũng loại trừ các dịch vụ được cung cấp trong việc thực thi thẩm quyền chính phủ, nghĩa là các dịch vụ không được cung cấp trên cơ sở thương mại hoặc cạnh tranh với một hoặc nhiều nhà cung cấp dịch vụ.

Điều 2: Đãi ngộ Tối huệ quốc (MFN)

Đây là một trong những nguyên tắc tối cao và cốt lõi của hệ thống thương mại đa biên:

  • Dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của bất kỳ thành viên nào sự đãi ngộ không kém phần thuận lợi hơn sự đãi ngộ dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ tương tự của bất kỳ nước nào khác ngay lập tức và không điều kiện.
  • Cho phép các thành viên duy trì các biện pháp không nhất quán với nghĩa vụ MFN, với điều kiện các biện pháp đó phải được liệt kê trong Danh mục miễn trừ nghĩa vụ MFN và đáp ứng các điều kiện quy định của Hiệp định.

Điều 3: Nghĩa vụ Minh bạch hóa

Nhằm bảo đảm môi trường kinh doanh ổn định, dễ dự đoán và công bằng cho các nhà cung cấp dịch vụ, Điều 3 quy định:

  • Các thành viên phải công bố kịp thời, chậm nhất là vào thời điểm có hiệu lực, tất cả các biện pháp có áp dụng chung liên quan đến hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của Hiệp định.
  • Thiết lập các điểm hỏi đáp trong thời gian sớm nhất để cung cấp thông tin cụ thể theo yêu cầu của các thành viên khác về các biện pháp pháp lý liên quan.
  • Thông báo hàng năm cho Hội đồng Thương mại Dịch vụ về bất kỳ luật, quy định hoặc hướng dẫn hành chính mới hoặc có sửa đổi nào ảnh hưởng lớn đến các cam kết cụ thể đã ký kết.

Điều 4: Sự tham gia ngày càng tăng của các Nước đang Phát triển

Điều khoản này nhấn mạnh việc hỗ trợ các nước đang phát triển hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế toàn cầu thông qua các cơ chế đặc thù:

  • Thương lượng các cam kết cụ thể nhằm giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực dịch vụ trong nước, hiệu quả và tính cạnh tranh thông qua việc tiếp cận công nghệ trên cơ sở thương mại.
  • Cải thiện khả năng tiếp cận của các nước đang phát triển đối với các kênh phân phối và mạng lưới thông tin dịch vụ trên thị trường quốc tế.
  • Tự do hóa thị trường trong các lĩnh vực và phương thức cung cấp dịch vụ mà các nước đang phát triển quan tâm xuất khẩu.
  • Thiết lập các điểm liên lạc đặc biệt để hỗ trợ các nhà cung cấp dịch vụ từ các nước đang phát triển tiếp cận thông tin thương mại, kỹ thuật và các quy định pháp lý liên quan.

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CƠ CHẾ CỦA HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

Các Bộ trưởng,

Quyết định khuyến nghị rằng tại phiên họp đầu tiên của mình Hội đồng về Thương mại Dịch vụ thông qua quyết định về các cơ quan trực thuộc được trình bày dưới đây.

Hội đồng về Thương mại Dịch vụ,

Hành động theo Điều XXIV với mục đích tạo thuận lợi cho hoạt động và đẩy mạnh các mục tiêu của Hiệp định Chung về Thương mại Dịch vụ;

Quyết định như sau:

1. Mọi cơ quan trực thuộc do Hội đồng có thể thành lập sẽ báo cáo Hội đồng hàng năm hoặc thường xuyên hơn khi cần thiết. Mỗi cơ quan như vậy sẽ thiết lập qui chế của mình và có thể lập các cơ quan trực thuộc của mình khi cần thiết.

2. Bất kỳ Uỷ ban chuyên trách theo lĩnh vực nào sẽ thực hiện các nhiệm vụ được Hội đồng giao phó, và tạo cho các Thành viên cơ hội tham vấn về mọi vấn đề về thương mại dịch vụ trong lĩnh vực có liên quan và về việc thực hiện Phụ lục theo lĩnh vực mà Uỷ ban có liên quan. Những nhiệm vụ đó bao gồm:

a) Rà soát và giám sát liên tục việc áp dụng Hiệp định đối với từng lĩnh vực có liên quan;

b) Đưa ra các đề xuất và khuyến nghị cho Hội đồng xem xét về mọi vấn đề liên quan đến thương mại trong lĩnh vực có liên quan;

c) Trường hợp có Phụ lục liên quan đến một lĩnh vực , xem xét các đề xuất để sửa đổi Phụ lục đó và đưa ra các các khuyến nghị cần thiết cho Hội đồng;

d) Tổ chức một diễn đàn để thảo luận về kỹ thuật, tiến hành nghiên cứu về các biện pháp của các Thành viên và tiến hành kiểm tra mọi vấn đề kỹ thuật khác có ảnh hưởng đến thương mại dịch vụ trong lĩnh vực có liên quan;

e) Cung cấp Trợ giúp kỹ thuật cho các Thành viên đang phát triển và các nước đang phát triển đang đàm phán gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới đối với việc áp dụng các nghĩa vụ hay các vấn đề khác có ảnh hưởng đến thương mại dịch vụ trong lĩnh vực có liên quan;

f) Hợp tác với mọi cơ quan trực thuộc khác được thành lập theo Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ hoặc mọi tổ chức quốc tế hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực nào có liên quan.

3. Theo quyết định này Uỷ ban về Thương mại Dịch vụ tài chính được thành lập và sẽ có các nhiệm vụ như được liệt kê tại đoạn 2.

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định số 231/WTO/VB về Cơ chế của Hiệp định Chung về Thương mại Dịch vụ

Số hiệu: 231/WTO/VB
Loại văn bản: WTO_Văn bản
Ngày ban hành: 01/01/1990
Nơi ban hành: WTO
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định số 231/WTO/VB về Cơ chế của Hiệp đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký