Sắc lệnh số 113 được ban hành bởi Chủ tịch Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhằm ấn định các khoản lệ phí nộp tại tòa án, đặt nền móng cho việc chuẩn hóa và thống nhất các khoản thu chi trong hoạt động tư pháp thời kỳ đầu của chính quyền cách mạng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Sắc lệnh này áp dụng đối với tất cả các cá nhân, tổ chức khi tiến hành các thủ tục tố tụng, nộp đơn khởi kiện hoặc yêu cầu giải quyết các vụ việc dân sự, thương sự và hình sự có phần hộ sự tại các cấp tòa án trên toàn quốc.
Các nội dung cốt lõi của Sắc lệnh
1. Phân loại và mức lệ phí tòa án
- Lệ phí nộp đơn khởi kiện và đơn yêu cầu giải quyết vụ việc tư pháp tại các cấp tòa án.
- Án phí cố định áp dụng đối với các vụ án không có tranh chấp về tài sản hoặc các vụ việc mang tính chất thủ tục hành chính tư pháp.
- Án phí tỷ lệ được tính dựa trên giá trị tài sản tranh chấp trong các vụ án dân sự và thương sự, đảm bảo sự công bằng trong nghĩa vụ tài chính của các đương sự.
- Lệ phí sao lục bản án, quyết định, trích lục hồ sơ vụ án và các giấy tờ liên quan do cơ quan tòa án cấp.
2. Chế độ miễn, giảm lệ phí tòa án cho đối tượng yếu thế
- Quy định cụ thể về việc miễn hoặc giảm các khoản lệ phí tòa án đối với người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn không thể chi trả án phí.
- Để được hưởng chế độ miễn giảm, đương sự phải cung cấp giấy chứng nhận nghèo khổ hoặc xác nhận hoàn cảnh khó khăn do chính quyền địa phương cấp.
3. Quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí
- Quy định trách nhiệm của các nhân viên tòa án, đặc biệt là lục sự, trong việc thu, quản lý và ghi chép sổ sách các khoản lệ phí một cách minh bạch.
- Toàn bộ số tiền lệ phí thu được phải được nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định về quản lý tài chính công của Chính phủ.
Hiệu lực thi hành
Sắc lệnh số 113 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây của chính quyền cũ hoặc các văn bản pháp luật khác trái với Sắc lệnh này đều bị bãi bỏ.
SẮC LỆNH
CỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 113 NGÀY 28 THÁNG 6 NĂM 1946
Chiểu chi Sắc lệnh số 51 ngày 17-4-1946 về thẩm quyền các toà án;
Chiểu nhời đề nghị của Bộ trưởng bộ Tài chính và Tư pháp;
Sau khi đã hỏi ý kiến Ban Thường trực Quốc hội và sau khi Hội đồng Chính phủ đã thoả thuận,
Tạm thời trong toàn cõi Việt Nam nguyên đơn phải nộp các khoản lệ phí sau này nếu hoà giải không thành:
a) Việc hộ thuộc thẩm quyền toà án sơ cấp ......... 50đ
b) Việc hộ thuộc thẩm quyền toà án đệ nhị cấp ..... 20đ
hay việc hộ kháng cáo lên toà thượng thẩm
Nếu cần phải chi một khoản tiền khác như công người giám định, người khán thủ, điền chức bạ v.v... thì ông chánh án sẽ tuỳ việc? nguyên đơn phải tự ký một số tiền vừa phải để chi vào các việc đó.
Tư nhân nào muốn xin cấp phát bản toàn sao hay trích lục hình hoặc hộ hay xin tư pháp lý lịch thì phải nộp 2đ một tờ giấy viết hai mặt.
Tiền ký phạt kháng cáo một bản án hộ trước toà đệ nhị cấp định là 5đ.
Tiền ký phạt kháng cáo một bản án hộ trước toà thượng thẩm dịnh là 20đ.
Tiền ký phạt kháng án khuyết tịch một bản án hộ là 5đ.
Về việc hình, người nào bị phạt tù hay bị phạt bạc, dù là được hưởng án treo hay là được kiến nghị vì xét là đã hành động vô tri thức (người phạm pháp dưới 16 tuổi) cũng phải nộp một khoản án pháp định như sau:
a) Người bị án thuộc về tiểu hình ....... 10đ
b) Người bị án thuộc về đại hình ........ 20đ
Lục sự mọi khi nhận tiền phải phát biên lai ngay. Biên lai sẽ triền ở một quyển sổ có cuống.
Nguyên cáo hay bị cáo trong một việc hộ có quyền xin tư pháp bổ trợ.
Đơn xin phải gửi đến phòng Biện lý nói rõ thưa kiện ai, về việc gì, trước toà án nào và đính theo một tờ khai gia sản cùng các thứ thuế đã nói trong năm vừa qua. Tờ khai này phải được Chủ tịch uỷ ban hành chính xã, thị xã hay khu phố nhận thực. Nếu việc do toà thưởng thẩm xét thì đơn gửi đến ông Trưởng lý.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp sẽ ra nghị định ấn định chi tiết thi hành Sắc lệnh này.
Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu uỷ nhiệm thi hành Sắc lệnh này.
|
| Huỳnh Thúc Kháng (Đã ký)
|
- 1 Sắc lệnh số 03-SL về giữ nguyên các luật lệ hiện hành ở Bắc, Trung và Nam bộ do Chính Phủ lâm thời ban hành.
- 2 Thông tư 3305-HO năm 1946 thủ tục áp dụng trong việc xin tư pháp bảo trợ do Bộ Tư Pháp ban hành.
- 3 Sắc lệnh số 51 về việc ấn định thẩm quyền các Toà án và sự phân công giữa các nhân viên trong Toà án do Chủ tịch Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà ban hành
- 4 Nghị định 117-CP năm 1994 về án phí, lệ phí Toà án
- 5 Thông Tư 40-TATC-1976 Về chế độ án phí, lệ phí và cấp phí thi hành tại các toà án nhân dân do Hội Đồng Thẩm Phán Tòa Án Nhân Dân Tối Cao ban hành