Sắc lệnh số 151/SL do Chủ tịch Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành nhằm mục đích ấn định cụ thể thành phần, cơ cấu nhân sự của Ủy ban kháng chiến hành chính các cấp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng trong thời kỳ kháng chiến, giúp thống nhất và kiện toàn bộ máy chính quyền từ cơ sở đến trung ương, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa công tác hành chính dân sự và hoạt động quân sự.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Sắc lệnh
Sắc lệnh này áp dụng trực tiếp đối với cơ cấu tổ chức nhân sự của Ủy ban kháng chiến hành chính ở bốn cấp hành chính, bao gồm: cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh và cấp Liên khu. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là các ủy viên hành chính, ủy viên quân sự, các Hội đồng nhân dân các cấp và các Bộ ngành có liên quan trong việc phê duyệt, bổ nhiệm nhân sự.
Thành phần chi tiết của Ủy ban kháng chiến hành chính các cấp
Sắc lệnh quy định rõ số lượng và phương thức hình thành các ủy viên tại mỗi cấp hành chính như sau:
- Cấp xã: Tổng số lượng gồm có 07 ủy viên. Trong đó, có 05 ủy viên hành chính do Hội đồng nhân dân xã bầu ra và được cấp trên công nhận; 02 ủy viên còn lại do cấp trên chỉ định trực tiếp, với điều kiện bắt buộc phải có 01 ủy viên phụ trách quân sự.
- Cấp huyện: Tổng số lượng gồm có 07 ủy viên. Trong đó, có 03 ủy viên hành chính do các Hội đồng nhân dân xã trong phạm vi huyện bầu ra và được cấp trên công nhận; 04 ủy viên còn lại do cấp trên chỉ định trực tiếp, trong đó bắt buộc có 01 ủy viên quân sự.
- Cấp tỉnh: Tổng số lượng gồm có 07 ủy viên. Trong đó, có 03 ủy viên hành chính do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu ra và được cấp trên công nhận; 04 ủy viên còn lại do cấp trên chỉ định trực tiếp, bao gồm 01 ủy viên quân sự.
- Cấp Liên khu: Tổng số lượng gồm có 05 ủy viên do cấp trên chỉ định trực tiếp. Cơ cấu bắt buộc phải đảm bảo có ít nhất 01 ủy viên hành chính và 01 ủy viên quân sự.
Thẩm quyền đề nghị, quyết định và cấp bằng công nhận nhân sự
Để đảm bảo tính giám sát chặt chẽ, việc công nhận hoặc chỉ định các ủy viên tại mỗi cấp được thực hiện theo nguyên tắc cấp trên trực tiếp đề nghị và cấp trên cách một bậc ra quyết định phê duyệt:
- Đối với cấp xã: Ủy ban kháng chiến hành chính huyện chịu trách nhiệm đề nghị; Ủy ban kháng chiến hành chính tỉnh là cơ quan ra quyết định phê duyệt và cấp bằng công nhận.
- Đối với cấp huyện: Ủy ban kháng chiến hành chính tỉnh chịu trách nhiệm đề nghị; Ủy ban kháng chiến hành chính Liên khu ra quyết định phê duyệt và cấp bằng công nhận.
- Đối với cấp tỉnh: Ủy ban kháng chiến hành chính Liên khu chịu trách nhiệm đề nghị; Bộ Nội vụ (dưới sự ủy nhiệm của Hội đồng Chính phủ) ra quyết định phê duyệt và cấp bằng công nhận.
- Đối với cấp Liên khu: Quy trình bổ nhiệm có sự phân tách rõ ràng giữa các mảng nghiệp vụ. Ủy viên quân sự do Bộ Quốc phòng và Bộ Tổng chỉ huy phối hợp đề nghị; các ủy viên khác do Bộ Nội vụ đề nghị. Quyết định chỉ định cuối cùng và cấp bằng thuộc thẩm quyền trực tiếp của Chủ tịch Chính phủ thông qua việc ban hành Sắc lệnh.
Quy định về thay thế nhân sự và hiệu lực thi hành
Bên cạnh việc thiết lập bộ máy ban đầu, Sắc lệnh cũng dự phòng các phương án kiện toàn nhân sự trong quá trình hoạt động:
- Thủ tục thay thế ủy viên: Trong trường hợp các ủy viên bị khuyết (thiếu hụt nhân sự) hoặc bị đánh giá là bất lực, không hoàn thành nhiệm vụ, việc thay thế sẽ được thực hiện nghiêm ngặt theo đúng các thủ tục bầu cử, đề nghị, chỉ định và phê duyệt đã quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Sắc lệnh này.
- Hiệu lực bãi bỏ: Sắc lệnh này chính thức bãi bỏ toàn bộ các quy định, điều khoản trước đây trái với nội dung của Sắc lệnh này.
- Trách nhiệm thi hành: Các thành viên Chính phủ bao gồm Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kinh tế, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Tổng chỉ huy Quân đội Quốc gia Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Sắc lệnh này.
SẮC LỆNH
CỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 151-SL NGÀY 25 THÁNG 3 NĂM 1948
CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Chiểu Sắc lệnh số 63 ngày 22-11-1945 tổ chức chính quyền nhân dân,
Chiểu Sắc lệnh số 1/SL ngày 18-12-1946 thành lập các Uỷ ban bảo vệ,
Chiểu Sắc lệnh số 3/NV/SL ngày 28-12-1946 tạm hoãn các cuộc tuyển cử vào Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính,
Chiểu Sắc lệnh số 91/SL ngày 1-10-1947 tổ chức các uỷ ban kháng chiến hành chính tại các cấp tỉnh, phủ, huyện, châu, xã,
Chiểu Sắc lệnh số 120/SL ngày 25-2-48 tổ chức các liên khu và thành lập các Uỷ ban kháng chiến kiêm hành chính liên khu,
Chiểu Sắc lệnh số 148/SL ngày 25-3-1948 bãi bỏ các danh từ phủ, châu, quận,
Chiểu Sắc lệnh số 149/SL ngày 29-3-48 bỏ chữ kiêm trong danh từ Uỷ ban kháng chiến kiêm hành chính,
Chiểu Quyết nghị của Hội đồng Liên bộ họp ngày 21-2-1948,
Sau khi Hội đồng Chính phủ và Ban Thường trực Quốc hội đã thoả thuận,
RA SẮC LỆNH:
Điều 1
Thành phần Uỷ ban kháng chiến hành chính tại mỗi cấp nay định như sau:
- Cấp xã: 5 uỷ viên hành chính do Hội đồng nhân dân xã bầu và do cấp trên công nhận; 2 uỷ viên do cấp trên chỉ định trong đó có 1 uỷ viên quân sự cộng tất cả là bảy uỷ viên.
- Cấp huyện: 3 uỷ viên hành chính do các Hội đồng nhân dân xã trong huyện bầu và do cấp trên công nhận; 4 uỷ viên do cấp trên chỉ định trong đó có 1 uỷ viên quân sự, cộng tất cả là 7 uỷ viên.
- Cấp tỉnh: 3 uỷ viên hành chính do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu và do cấp trên công nhận; 4 uỷ viên do cấp trên chỉ định trong đó có 1 uỷ viên quân sự, cộng tất cả là 7 uỷ viên.
- Cấp Liên khu: 5 uỷ viên do cấp trên chỉ định, trong đó có 1 uỷ viên hành chính và 1 uỷ viên quân sự.
Điều 2
Việc công nhận hay chỉ định các uỷ viên mỗi cấp do cấp trên đề nghị và cấp trên cách 1 bực quyết định và cấp bằng.
- Uỷ viên kháng chiến hành chính xã do uỷ ban kháng chiến hành chính huyện đề nghị, Uỷ ban kháng chiến hành chính tỉnh quyết định và cấp bằng,
- Uỷ viên kháng chiến hành chính huyện do Uỷ ban kháng chiến hành chính tỉnh đề nghị, Uỷ ban kháng chiến hành chính Liên khu quyết định và cấp bằng,
- Uỷ viên kháng chiến hành chính tỉnh do Uỷ ban kháng chiến hành chính liên khu đề nghị, Bộ Nội vụ được uỷ nhiệm của Hội đồng Chính phủ quyết định và cấp bằng,
- Uỷ viên quân sự trong Uỷ ban kháng chiến hành chính liên khu do Bộ Quốc phòng và Bộ Tổng chỉ huy đề nghị, các uỷ viên khác do Bộ Nội vụ đề nghị, đều do Chủ tịch Chính phủ ra Sắc lệnh chỉ định và cấp bằng.
Điều 3
Việc thay thế các uỷ viên bất lực hoặc khuyết cũng theo thủ tục định trong Điều 1 và 2 nói trên.
Điều 4
Các điều trái với Sắc lệnh này đều bãi bỏ.
Điều 5
Các vị Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Kinh tế, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng và ông Tổng chỉ huy Quân đội Quốc gia chiểu Sắc lệnh thi hành.
|
| Hồ Chí Minh (Đã ký)
|
- 1 Sắc lệnh số 76 về việc tổ chức chính quyền nhân dân ở các thị xã và thành phố do Chủ tịch nước ban hành, để sửa đổi Điều thứ 2 Sắc lệnh số 77 ngày 21 tháng 12 năm 1945 tổ chức chính quyền nhân dân ở các thị xã và thành phố
- 2 Sắc lệnh số 120/SL về việc hợp nhất các khu thành liên khu do Chủ tịch Chính phủ ban hành
- 3 Sắc lệnh số 156/SL về việc tổ chức U.B.K.C.H.C. cao cấp do Chủ tịch Chính phủ Việt nam dân chủ cộng hoà ban hành, để sửa Điều 9 Sắc lệnh số 91-SL ngày 1-10-1947 tổ chức U.B.K.C.H.C. cao cấp
- 1 Sắc lệnh số 76 về việc tổ chức chính quyền nhân dân ở các thị xã và thành phố do Chủ tịch nước ban hành, để sửa đổi Điều thứ 2 Sắc lệnh số 77 ngày 21 tháng 12 năm 1945 tổ chức chính quyền nhân dân ở các thị xã và thành phố
- 2 Sắc lệnh số 91/SL về việc hợp nhất Ủy ban kháng chiến hành chính từ cấp tỉnh trở xuống do Chủ tịch Chính phủ ban hành
- 3 Sắc lệnh số 120/SL về việc hợp nhất các khu thành liên khu do Chủ tịch Chính phủ ban hành
- 4 Sắc lệnh số 148/SL về việc bãi bỏ danh từ phủ, châu, quận do Chủ tịch Chính phủ Việt nam dân chủ cộng hoà ban hành
- 5 Sắc lệnh số 156/SL về việc tổ chức U.B.K.C.H.C. cao cấp do Chủ tịch Chính phủ Việt nam dân chủ cộng hoà ban hành, để sửa Điều 9 Sắc lệnh số 91-SL ngày 1-10-1947 tổ chức U.B.K.C.H.C. cao cấp