Sắc lệnh số 27B/SL do Chủ tịch Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành nhằm ấn định cách thức lập tiểu doanh điền, khuyến khích nhân dân khai hoang, phục hóa và phát triển sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn đầu sau Cách mạng tháng Tám.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Sắc lệnh áp dụng đối với mọi công dân Việt Nam có nhu cầu khai khẩn đất hoang để lập nghiệp, cùng các cơ quan chính quyền địa phương có thẩm quyền quản lý, cấp phép và giám sát việc sử dụng đất đai trên toàn quốc.
- Mục đích và nguyên tắc lập tiểu doanh điền
- Khuyến khích tối đa việc khai khẩn các vùng đất hoang hóa, đất bỏ hoang để biến thành đất canh tác nông nghiệp có năng suất, góp phần giải quyết nạn đói và phát triển kinh tế tự túc.
- Tạo điều kiện cho người dân lao động nghèo, đặc biệt là nông dân thiếu đất, có cơ hội tiếp cận tư liệu sản xuất để tự ổn định cuộc sống.
- Đảm bảo nguyên tắc đất đai phải thuộc về người trực tiếp lao động, hạn chế tình trạng chiếm hữu đất đai quy mô lớn nhưng bỏ hoang, không canh tác.
- Quy trình và thủ tục xin cấp đất lập tiểu doanh điền
- Người dân có nhu cầu lập tiểu doanh điền phải làm đơn xin phép gửi lên chính quyền địa phương (Ủy ban hành chính các cấp) nơi có đất hoang.
- Đơn xin cấp đất phải nêu rõ vị trí, diện tích dự kiến khai khẩn và kế hoạch canh tác cụ thể của cá nhân hoặc hộ gia đình.
- Chính quyền địa phương có trách nhiệm thẩm định thực địa, xác minh tình trạng pháp lý của khu đất để đảm bảo không có tranh chấp hoặc thuộc sở hữu hợp pháp của người khác trước khi phê duyệt cấp phép.
- Quyền lợi và nghĩa vụ của người lập tiểu doanh điền
- Người khai hoang được quyền sử dụng đất lâu dài để canh tác và được hưởng toàn bộ thành quả lao động trên mảnh đất đã khai khẩn.
- Trong những năm đầu tiên tiến hành khai hoang, người dân được xem xét miễn hoặc giảm các khoản thuế nông nghiệp nhằm hỗ trợ ổn định sản xuất ban đầu.
- Người được giao đất có nghĩa vụ phải trực tiếp lao động, đưa đất vào canh tác theo đúng thời hạn quy định và không được phép bỏ hoang đất sau khi đã được giao.
- Nghiêm cấm việc chuyển nhượng đất đai trái phép hoặc sử dụng đất sai mục đích nông nghiệp đã được phê duyệt.
- Biện pháp xử lý vi phạm và thu hồi đất
- Nếu người được giao đất không tiến hành khai khẩn hoặc bỏ hoang hóa đất trong một khoảng thời gian nhất định mà không có lý do chính đáng, Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi đất để giao cho người khác có nhu cầu.
- Mọi hành vi gian lận trong việc kê khai diện tích, lấn chiếm đất công hoặc cản trở người khác khai hoang đều bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật hiện hành.
Sắc lệnh số 27B/SL có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, đặt nền móng pháp lý quan trọng cho chính sách ruộng đất, khuyến nông và phát triển kinh tế nông nghiệp của chính quyền cách mạng non trẻ.
SẮC LỆNH
CỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 27B/SL NGÀY 2 THÁNG 3 NĂM 1947
CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ
Chiểu theo Sắc lệnh ngày 10 tháng 10 năm 1946 giữ tạm thời các luật lệ hiện hành,
Xét rằng thể lệ cũ về việc cấp đất hoang, lập tiểu đinh điền cần phải sửa đổi;
Theo lời đề nghị của Bộ trưởng Bộ Canh nông;
Sau khi Hội đồng Chính phủ ưng thuận,
RA SẮC LỆNH:
Điều thứ 1
Để di bớt dân của các vùng nhân man và tăng gia diện tích trồng trọt trong toàn cõi nước Việt Nam, Chính phủ có thể cấp đất công hoang ở những miền gọi là vùng tiểu đinh điền cho công dân Việt Nam.
Điều thứ 2
Mỗi công dân Việt Nam trên 18 tuổi đều được quyền xin tạm trưng một lô đất diện tích rộng nhất là 3 héc-ta (30.000 thước vuông).
Điều thứ 3
Người được tạm trưng phải thi hành những điều kiện sau đây:
1- Người được tạm trưng phải đến làm nhà ở trong làng sở tại có lô đất để ở hay để cho 1 tá điền đến ở.
2- Trên những lô đất có rừng, người được tạm trưng phải khai khẩn khoanh rừng lần lượt từng lô nhỏ 1 héc-ta (10.000 thước vuông) và không được khai phá lô rừng khác nếu lô rừng đã khai phá rồi chưa trồng trọt.
3- Chậm nhất là cuối năm thứ 3 thì tất cả lô đất phải được trồng trọt.
4- Người được tạm trưng không được phép nhượng, cho thuê hoặc cấm, hoặc bán đoạn mãi hoặc chia lô đất tạm trưng trong thời gian còn tạm trưng.
Điều thứ 4
Người được tạm trưng được quyền hưởng tất cả các hoa lợi về canh tác trên lô đất ấy.
Nếu người tạm trưng chết, những người thừa kế được hưởng tất cả quyền lợi trên lô đất và phải theo tất cả các điều kiện của thể lệ này.
Điều thứ 5
Nếu người được tạm trưng không thi hành đầy đủ những điều kiện nói ở Điều thứ 3, Chính phủ có thể lấy lại lô đất tạm trưng không điều kiện, bất cứ lúc nào.
Điều thứ 6
Thời hạn tạm trưng lâu nhất là 3 năm kể từ ngày được tam trưng. Trong thời hạn ấy bất cứ lúc nào nếu thực hiện đủ điều kiện trong điều thứ 3, người chủ tạm trưng cũng có quyền xin trưng vĩnh viễn. Mãn hạn tạm trưng, nếu việc khai khẩn còn dở dang, phần đất chưa canh tác sẽ hoàn lại Quốc gia công thổ.
Điều thứ 7
Đất được trưng vĩnh viễn thuộc quyền sở hữu của người trưng.
Không thuộc quyền sở hữu của người trưng;
a) Những đường giao thông hiện có đi qua hay đi ven những lô đất cấp làm đồn điền; những đường giao thông đi qua nếu là đường đất thì người chủ đất phải luôn luôn giữ gìn cho đi được.
b) Lối vào những mồ mả, đình chùa hay tất cả những dinh thự dùng vào việc thờ cúng và tất cả những nhượng quyền về giao thông và việc lấy nước hay dẫn thuỷ, lộ diện hay kín đáo hiện có.
c) Những sản vật hay đồ cổ có thể tự nhiên tìm thấy trong những đất đã cấp.
d) Các hầm mỏ mà Chính phủ xét cần dành lại để khai thác nguyên liệu dùng vào việc công ích.
e) Những quyền lợi của những người khảo sát tìm tòi hay những người đã được phép khai thác hầm mỏ.
f) Những quyền lợi của Chính phủ về mộ phần, vật liệu khác tìm thấy trên mặt đất hay dưới đất.
Điều thứ 8
Các đất trưng vĩnh viễn không thể cho hoặc cầm bán, đổi chác cho người ngoại tịch nếu không có phép của Chính phủ.
Tất cả những sự trao đổi của cải trái với những điều trên đây sẽ không được công nhận và đất trưng sẽ phải hồi Quốc gia công thổ không điều kiện.
Điều thứ 9
Một nghị định liên bộ Canh nông, Nội vụ và Tư pháp sẽ ấn định các vùng tiểu đinh điền và thể thức tạm trưng cùng thể thức trưng vĩnh viễn.
Điều thứ 10
Những điều lệ của Sắc lệnh này không áp dụng cho việc khẩn các lô đất hoang thuộc bãi bộ.
Điều thứ 11
Tất cả những thể lệ nào trái với Sắc lệnh này đều bãi bỏ.
Điều thứ 12
Các ông Bộ trưởng Bộ Canh nông, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp chiểu Sắc lệnh này mà thi hành.
|
| Hồ Chí Minh (Đã ký)
|
- 1 Sắc lệnh số 47 về việc giữ tạm thời các luật lệ hiện hành ở Bắc, Trung, Nam bộ cho đến khi ban hành những bộ luật pháp duy nhất cho toàn quốc do Chủ tịch Chính phủ lâm thời ban hành
- 2 Sắc lệnh số 60 về việc tạm thời các luật lệ hiện hành ở Bắc, Trung, Nam bộ do Chủ tịch chính phủ ban hành, để sửa đổi Điều 11 Sắc lệnh ngày 10-10-45 giữ tạm thời các luật lệ hiện hành ở Bắc, Trung, Nam bộ cho đến khi ban hành những bộ luật pháp duy nhất cho toàn quốc
- 3 Luật Đất đai 1987