Sắc lệnh số 52 do Chủ tịch Chính phủ Hồ Chí Minh ban hành quy định chi tiết về việc lập hội, quản lý hoạt động và các chế tài xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động hội tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho quyền lập hội, xác định rõ các điều kiện, thủ tục thành lập cũng như giới hạn hoạt động của các tổ chức hội nhóm trong giai đoạn đầu của chính quyền cách mạng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Sắc lệnh này áp dụng đối với tất cả các hội được thành lập trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm các sáng lập viên, hội viên, người quản lý hội, các cơ quan hành chính địa phương (Ủy ban hành chính kỳ, tỉnh, phủ, huyện) và các cơ quan trung ương có liên quan như Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính.
Định nghĩa và các hành vi bị nghiêm cấm trong việc lập hội
- Khái niệm về hội: Hội được định nghĩa là một đoàn thể có tính chất vĩnh cửu, gồm từ hai hoặc nhiều người trở lên cùng giao ước hiệp lực hành động nhằm đạt được một mục đích chung. Mục đích hoạt động của hội tuyệt đối không phải là để chia lợi tức giữa các thành viên.
- Các trường hợp cấm lập hội: Nghiêm cấm hoàn toàn việc thành lập và hoạt động của các hội có mục đích hoặc hành vi làm đồi bại phong tục, gây phương hại đến trật tự chung hoặc đe dọa đến sự an toàn của quốc gia.
Điều kiện đối với người sáng lập và thủ tục đăng ký thành lập
- Điều kiện đối với người sáng lập: Người sáng lập hội phải từ đủ 21 tuổi trở lên và chưa từng bị kết án về các tội thường phạm trọng tội hoặc khinh tội.
- Hồ sơ và thủ tục khai báo: Trước khi đi vào hoạt động, người sáng lập phải gửi tờ khai kèm theo hai bản điều lệ đến Ủy ban hành chính kỳ hoặc Bộ Nội vụ để nhận biên lai. Tờ khai phải nêu rõ: Tên hội; Mục đích hoạt động; Trụ sở chính và các chi nhánh; Thông tin cá nhân (tên, tuổi, nghề nghiệp, chỗ ở) của người quản trị hội kèm theo bản tư pháp lý lịch.
- Nội dung bắt buộc của điều lệ hội: Điều lệ hội phải quy định rõ ràng các nội dung tối thiểu bao gồm: Mục đích, tên gọi, địa điểm hội sở; Thời hạn hoạt động (nếu có); Thể lệ gia nhập và rút khỏi hội; Quyền lợi và nghĩa vụ của hội viên; Các khoản phí đóng góp và nguồn thu hợp pháp khác. Mọi thay đổi về điều lệ sau này đều phải thực hiện khai báo lại theo đúng thủ tục.
- Thẩm quyền và thời hạn giải quyết: Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận hồ sơ, Ủy ban hành chính kỳ phải chuyển toàn bộ hồ sơ kèm ý kiến lên Bộ Nội vụ. Bộ trưởng Bộ Nội vụ sẽ xem xét và ký nghị định cho phép thành lập. Đặc biệt, nếu sau 4 ngày kể từ ngày phát biên lai mà Bộ Nội vụ không có văn bản ngăn cấm, hội mặc nhiên được coi là đã thành lập hợp pháp.
Tư cách pháp nhân và quyền hạn của hội
Khi được thành lập hợp pháp theo quy định của Sắc lệnh này, hội sẽ có tư cách pháp nhân với các quyền hạn cụ thể sau:
- Có đầy đủ quyền tố tụng trước các cơ quan Tòa án mà không cần phải xin phép trước.
- Được quyền đứng tên mua và sở hữu động sản, bất động sản. Tuy nhiên, đối với bất động sản, hội chỉ được sở hữu và quản lý những tài sản vừa đủ để phục vụ trực tiếp cho hoạt động của hội.
- Được quyền thu tiền đóng góp từ các hội viên theo quy định của điều lệ.
Quy định về chi nhánh, quyền tự do tham gia và nghĩa vụ lưu trữ sổ sách
- Thành lập chi nhánh: Nếu hội muốn mở thêm chi nhánh hoặc hội sở tại các tỉnh, phủ, huyện, người quản trị phải thực hiện khai báo tại Ủy ban hành chính tỉnh nơi đặt chi nhánh, nộp kèm hai bản sao điều lệ và bản sao Nghị định cho phép thành lập của Bộ Nội vụ để lấy biên lai.
- Quyền tự do ra vào hội: Nguyên tắc tự nguyện được bảo đảm tuyệt đối, không ai có thể bị cưỡng bách tham gia hoặc ở lại trong hội. Hội viên có quyền tự nguyện xin ra khỏi hội bất kỳ lúc nào, ngay cả khi hội có thời hạn hoạt động cố định, với điều kiện phải thanh toán hết các khoản nợ đối với hội và thông báo trước ít nhất một tuần.
- Nghĩa vụ lập và quản lý sổ sách: Hội phải lập một quyển sổ riêng đặt tại trụ sở để ghi chép ngày tháng, số biên lai khai báo hành chính, và mọi thay đổi về điều lệ hoặc nhân sự ban quản trị. Sổ này phải được Chánh tòa đệ nhị cấp nơi đặt trụ sở ký xác nhận từ trang đầu đến trang cuối. Các cơ quan hành chính, tư pháp có quyền kiểm tra sổ này; người dân cũng có quyền yêu cầu cấp bản trích lục nếu tự trả chi phí.
Các chế tài xử phạt và quy định giải tán hội vi phạm
- Xử lý hội hoạt động trái phép: Hội thành lập trái quy định hoặc tiếp tục hoạt động dù đã bị Bộ Nội vụ ngăn cấm sẽ bị Tòa trừng trị nơi đặt trụ sở tuyên bố giải tán. Trong thời gian kháng cáo của ban quản lý, hội phải tạm ngừng hoạt động.
- Hình phạt hình sự đối với việc tiếp tục hoạt động trái phép: Nếu hội đã bị giải tán mà vẫn tiếp tục hoạt động, người sáng lập, quản lý hoặc giám đốc sẽ bị phạt tiền từ 100 đồng đến 1.000 đồng và phạt tù từ 6 ngày đến 2 tháng (hoặc áp dụng một trong hai hình phạt). Các hội viên khác cố tình tham gia sẽ bị phạt tiền từ 100 đồng đến 500 đồng và phạt tù từ 6 ngày đến 1 tháng (hoặc một trong hai hình phạt).
- Xử lý vi phạm về sở hữu bất động sản: Việc mua bất động sản trái quy định sẽ bị Tòa án đệ nhị cấp tuyên bố vô hiệu theo yêu cầu của tư nhân hoặc biện lý. Bất động sản đó sẽ bị bán đấu giá để sung công quỹ của hội.
- Xử lý vi phạm về sổ sách và hội nhóm nguy hại: Người quản lý vi phạm quy định về lập sổ sách sẽ bị phạt tiền từ 15 đồng đến 100 đồng. Đối với các hội có hoạt động đồi bại phong tục, hại đến trật tự hoặc an toàn quốc gia, Bộ trưởng Bộ Nội vụ có quyền ra nghị định giải tán và tịch thu tài sản sau khi thống nhất ý kiến với Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Việc xử lý tài sản tịch thu sẽ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.
Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Đối với các hội đã được thành lập trước ngày ký Sắc lệnh này, Hội trưởng hoặc người quản lý có trách nhiệm phải hoàn thành thủ tục khai báo và đăng ký lại theo đúng quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành Sắc lệnh.
Sắc lệnh này có hiệu lực thi hành cấp tốc kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành nghiêm chỉnh các điều khoản quy định tại Sắc lệnh này.
| CHÍNH PHỦ | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ |
| Số: 52 | Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 1946 |
SẮC LỆNH
CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Sau khi Hội đồng Chính phủ đã thoả hiệp;
RA SẮC LỆNH:
Uỷ ban hành chính kỳ hoặc Bộ Nội vụ, khi nhận được tờ khai và các bản điều lệ, sẽ phát biên lai.
Trong tờ khai phải kê rõ:
1- Tên hội
2- Mục đích hội
3- Trụ sở của hội và của các chi nhánh
4- Tên, tuổi, nghề nghiệp, chỗ ở của người quản trị hội.
Một bản tư pháp lý lịch của người sáng lập và quản trị hội sẽ định theo tờ khai ấy.
Trong bản điều lệ ít ra cũng phải định rõ các khoản sau này:
a) Mục đích của hội
b) Tên của hội
c) Hội sở ở đâu
d) Hội có thời hạn nhất định không
e) Thể lệ vào hội và ra hội
g) Nghĩa vụ và quyền lợi của các hội viên
h) Số tiền góp của hội viên và các khoản tiền mà hội có quyền thu nhập.
Sau này phàm mỗi khi có cần thay đổi hay thêm bớt khoản nào trong điều lệ thì cùng phải khai theo cách thức đã định ở đoạn trên.
Sau hạn 4 ngày kể từ hôm phát biên lai, nếu Bộ Nội vụ không trả lời ngăn cấm hội thành lập và hoạt động, thì hội sẽ coi như được thành lập.
a) Có đủ quyền tố tụng trước các Toà án, mà không phải xin phép trước
b) Đứng mua động sản và bất động sản
c) Thu tiền góp của các hội viên,
d) Sở hữu và quản trị bất động sản, song chỉ được có những bất động sản vừa vặn đủ dùng cho hội hoạt động mà thôi.
a) Ngày tháng và sổ các biên lại nhận được khi khai báo với các cơ quan hành chính theo Điều thứ 3 Sắc lệnh này,
b) Tất cả các sự thay đổi về điều lệ hoặc trong việc quản trị, giám đốc.
Sổ ấy, phải có chữ ký, từ trang đầu đến trang cuối của Chánh toà đệ nhị cấp nơi trụ sở.
Các nhà đương cục hành chính hoặc tư pháp có quyền đến tận nơi xem xét sổ đó. Tư nhân cũng có thể xin hội phát cho bản trích lục ở sổ miễn là chịu phí tổn.
Nếu sáng lập hội viên, quản lý hoặc giám đốc kháng cáo, thì trong thời kỳ kháng cáo, hội cũng phải ngừng hoạt động.
Nếu hội đã bị giải tán, mà vẫn còn tiếp tục hoạt động, thì sáng lập hội viên, quản lý hoặc giám đốc, sẽ bị phạt tiền từ 100 đồng đến 1.000 đồng, và phạt tù từ 6 ngày đến 2 tháng, hoặc bị một trong hai thứ phạt đó. Các hội viên khác còn ở trong hội, sẽ bị phạt tiền từ 100 đồng đến 500 đồng và từ 6 ngày đến 1 tháng tù, hoặc bị một trong hai thứ phạt đó.
|
| Hồ Chí Minh (Đã ký)
|
- 1 Quyết định 43/2003/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hiệp hội Ngân hàng Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Quyết định 19/2004/QĐ-BNV Phê duyệt Điều lệ của Hiệp hội Thiết bị giáo dục Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Quyết định 32/2004/QĐ-BNV phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) của Hội Sinh viên Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Quyết định 02/2006/QĐ-BNV phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) Hội khoa học Kỹ thuật Cơ khí Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Quyết định 06/2004/QĐ-BNV phê duyệt Điều lệ của Hội Nạn nhân chất độc da cam/DIOXIN Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6 Quyết định 103-BT năm 1971 về việc phê chuẩn việc giải thể Hội phổ biến khoa học kỹ thuật Việt-nam từ trung ương đến cơ sở do Bộ trưởng Phủ thủ tướng ban hành
- 7 Quyết định 40/2004/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ Hiệp hội các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành.
- 8 Quyết định 41/2004/QĐ-BNV phê duyệt Điều lệ của Hiệp hội Xuất khẩu lao động Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành.
- 9 Quyết định 111-NV năm 1961 về việc cho phép Tổng hội Y học Việt Nam thành lập những hội chuyên khoa do Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành
- 10 Nghị định 147-NV năm 1958 về việc cho phép Hội Phật giáo thống nhất Việt Nam thành lập và hoạt động do Bộ Nội Vụ ban hành
- 11 Nghị định 67-NV năm 1958 về việc cho phép Đoàn Kiến trúc sư Việt Nam thành lập và hoạt động do Bộ Nội Vụ ban hành
- 12 Quyết định 91/2004/QĐ-BNV về việc đổi tên Uỷ ban Việt Nam đoàn kết với nhân dân Chi-lê thành Hội Hữu nghị và hợp tác Việt Nam - Chi-lê do Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành
- 13 Quyết định 142-NV năm 1960 về việc Cho phép Hội Việt Nam – In-đô-nê-si-a hữu nghị thành lập và hoạt động do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 14 Quyết định 144-NV năm 1961 về viêc cho phép Hội bóng đá nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thành lập và hoạt động do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 15 Quyết định 155-NV năm 1961 về việc cho phép Hội Hữu nghị Việt Nam – Mông cổ thành lập và hoạt động do Bộ trưởng Bộ nội vụ ban hành
- 16 Quyết định 289-NV năm 1962 về việc cho phép Hội điền kinh Việt Nam thành lập và hoạt động do Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành.
- 17 Quyết định 341-NV năm 1960 về việc cho phép Hội Y học Việt Nam đổi tên là Tổng hội Y học Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành.
- 18 Nghị định 751-NV năm 1957 về việc cho phép Hội Nhạc sĩ sáng tác Việt Nam thành lập và hoạt động do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 19 Nghị định 204-NV năm 1959 về việc cho phép Hội bóng bàn nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thành lập và hoạt động do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 20 Nghị định 641-NV năm 1959 về việc cho phép Tổng hội liên hiệp Hoa kiều Việt Nam thành lập và hoạt động do Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành.
- 21 Quyết định 66-NV năm 1961 về việc cho phép Tổng hội Y học Việt Nam thành lập những Hội Y học chuyên khoa do Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành.
- 22 Quyết định 74/2004/QĐ-UB phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động (sửa đổi) của Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo thành phố Hồ Chí Minh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 23 Quyết định 49/2004/QĐ-UB phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động Hội Dạy nghề thành phố Hồ Chí Minh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 24 Quyết định 13/2004/QĐ-UB phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động Hiệp hội các doanh nghiệp Khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 25 Quyết định 706/QĐ-BNV năm 2007 về việc cho phép thành lập Hiệp Hội Thương mại Điện tử Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành.
- 1 Quyết định 43/2003/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hiệp hội Ngân hàng Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Quyết định 19/2004/QĐ-BNV Phê duyệt Điều lệ của Hiệp hội Thiết bị giáo dục Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Quyết định 32/2004/QĐ-BNV phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) của Hội Sinh viên Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Quyết định 02/2006/QĐ-BNV phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) Hội khoa học Kỹ thuật Cơ khí Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Quyết định 06/2004/QĐ-BNV phê duyệt Điều lệ của Hội Nạn nhân chất độc da cam/DIOXIN Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6 Quyết định 103-BT năm 1971 về việc phê chuẩn việc giải thể Hội phổ biến khoa học kỹ thuật Việt-nam từ trung ương đến cơ sở do Bộ trưởng Phủ thủ tướng ban hành
- 7 Quyết định 40/2004/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ Hiệp hội các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành.
- 8 Quyết định 41/2004/QĐ-BNV phê duyệt Điều lệ của Hiệp hội Xuất khẩu lao động Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành.
- 9 Quyết định 111-NV năm 1961 về việc cho phép Tổng hội Y học Việt Nam thành lập những hội chuyên khoa do Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành
- 10 Nghị định 147-NV năm 1958 về việc cho phép Hội Phật giáo thống nhất Việt Nam thành lập và hoạt động do Bộ Nội Vụ ban hành
- 11 Nghị định 67-NV năm 1958 về việc cho phép Đoàn Kiến trúc sư Việt Nam thành lập và hoạt động do Bộ Nội Vụ ban hành
- 12 Quyết định 91/2004/QĐ-BNV về việc đổi tên Uỷ ban Việt Nam đoàn kết với nhân dân Chi-lê thành Hội Hữu nghị và hợp tác Việt Nam - Chi-lê do Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành
- 13 Quyết định 142-NV năm 1960 về việc Cho phép Hội Việt Nam – In-đô-nê-si-a hữu nghị thành lập và hoạt động do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 14 Quyết định 144-NV năm 1961 về viêc cho phép Hội bóng đá nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thành lập và hoạt động do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 15 Quyết định 155-NV năm 1961 về việc cho phép Hội Hữu nghị Việt Nam – Mông cổ thành lập và hoạt động do Bộ trưởng Bộ nội vụ ban hành
- 16 Quyết định 289-NV năm 1962 về việc cho phép Hội điền kinh Việt Nam thành lập và hoạt động do Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành.
- 17 Quyết định 341-NV năm 1960 về việc cho phép Hội Y học Việt Nam đổi tên là Tổng hội Y học Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành.
- 18 Nghị định 751-NV năm 1957 về việc cho phép Hội Nhạc sĩ sáng tác Việt Nam thành lập và hoạt động do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 19 Nghị định 204-NV năm 1959 về việc cho phép Hội bóng bàn nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thành lập và hoạt động do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 20 Nghị định 320-NV/NĐ năm 1946 về việc chuẩn và thanh toán các tài sản tịch thu của những hội bộ giải tán do Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành.
- 21 Nghị định 641-NV năm 1959 về việc cho phép Tổng hội liên hiệp Hoa kiều Việt Nam thành lập và hoạt động do Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành.
- 22 Quyết định 66-NV năm 1961 về việc cho phép Tổng hội Y học Việt Nam thành lập những Hội Y học chuyên khoa do Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành.
- 23 Quyết định 74/2004/QĐ-UB phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động (sửa đổi) của Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo thành phố Hồ Chí Minh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 24 Quyết định 49/2004/QĐ-UB phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động Hội Dạy nghề thành phố Hồ Chí Minh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 25 Quyết định 13/2004/QĐ-UB phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động Hiệp hội các doanh nghiệp Khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 26 Quyết định 706/QĐ-BNV năm 2007 về việc cho phép thành lập Hiệp Hội Thương mại Điện tử Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành.