Sắc lệnh số 8/SL được ban hành bởi Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhằm thống nhất chế độ đo lường trên toàn quốc, thiết lập một hệ thống đo lường chuẩn mực và đồng bộ phục vụ cho đời sống kinh tế, xã hội và các hoạt động giao dịch thương mại.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Sắc lệnh này áp dụng đối với mọi hoạt động đo lường, sản xuất, kinh doanh và sử dụng dụng cụ đo lường trong các giao dịch trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Đối tượng chịu sự điều chỉnh bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất dụng cụ đo lường, các thương nhân và người dân thực hiện các giao dịch dân sự, thương mại.
Hệ thống đo lường quốc gia (Mét hệ)
Sắc lệnh chính thức quy định áp dụng hệ thống đo lường "mét hệ" làm chuẩn mực chung. Các đơn vị đo lường cụ thể được ấn định như sau:
- Đo chiều dài: Đơn vị chuẩn là mét (m) theo đúng bản vị quốc tế. Các bội số gồm décamét (dam) bằng 10m, hectomét (hm) bằng 100m, kilomét (km) bằng 1.000m. Các ước số gồm décimét (dm) bằng 1/10m, centimét (cm) bằng 1/100m, milimét (mm) bằng 1/1.000m.
- Đo diện tích: Đơn vị chuẩn là mét vuông (m2), được định nghĩa là một hình vuông mỗi cạnh dài 1 mét. Các bội số gồm décamét vuông (dam2) bằng 100m2, hectomét vuông (hm2) bằng 10.000m2, kilomét vuông (km2) bằng 1.000.000m2. Riêng về ruộng đất, sử dụng đơn vị a (a) bằng 100m2 và hecta (ha) bằng 10.000m2. Các ước số gồm décimét vuông (dm2) bằng 1/100m2, centimét vuông (cm2) bằng 1/10.000m2, milimét vuông (mm2) bằng 1/1.000.000m2.
- Đo thể tích: Đơn vị chuẩn là mét khối (m3) hoặc Ste (St), được định nghĩa là một khối vuông mỗi cạnh dài 1 mét. Các bội số gồm décamét khối (dam3), hectomét khối (hm3), kilomét khối (km3). Các ước số gồm décimét khối (dm3), centimét khối (cm3), milimét khối (mm3).
- Đo dung tích: Đơn vị chuẩn là lít (l) theo đúng bản vị quốc tế. Các bội số gồm décalit (dal) bằng 10 lít, hectolit (hl) bằng 100 lít, kilolit (kl) bằng 1.000 lít. Các ước số gồm décilit (dl) bằng 1/10 lít, centilit (cl) bằng 1/100 lít, mililit (ml) bằng 1/1.000 lít.
- Đo trọng lượng: Đơn vị chuẩn là kilogam (kg) theo đúng bản vị quốc tế. Các bội số gồm Tạ (bằng 100 kg) và Tấn (bằng 1.000 kg). Các ước số gồm Hectogam (hg) bằng 1/10 kg, décagam (dag) bằng 1/100 kg, gam (g) bằng 1/1.000 kg, décigam (dg) bằng 1/10 g, centigam (cg) bằng 1/100 g, miligam (mg) bằng 1/1.000 g.
Quy định về dụng cụ đo lường bắt buộc trong giao dịch
Trong mọi sự giao dịch, việc sử dụng các dụng cụ đo lường chuẩn là bắt buộc, cụ thể:
- Đo chiều dài: Bắt buộc dùng đơn vị mét cùng tất cả các bội số và ước số của mét.
- Đo dung tích: Bắt buộc dùng đơn vị lít. Các bội số được phép dùng gồm: 2 lít, 5 lít (hoặc 1/2 décalit), 10 lít (hoặc 1 décalit), 20 lít (hoặc 2 décalit), 50 lít (hoặc 1/2 hectolit), 100 lít (hoặc 1 hectolit). Các ước số được phép dùng gồm: 1/2 lít, 1/5 lít, 1/10 lít, 1/20 lít, 1/100 lít.
- Đo trọng lượng: Bắt buộc dùng đơn vị kilogam. Các bội số được phép dùng gồm: 2 kg, 5 kg, 10 kg, 20 kg, 50 kg. Các ước số được phép dùng trải dài từ 500 gam (5 hectogam) xuống đến 1 miligam (1/1.000 gam) theo các định mức quy định chi tiết trong văn bản.
- Các loại cân được phép sử dụng: Chỉ cho phép sử dụng 3 loại cân gồm cân tay, cân đĩa và cân bàn. Quy trình, cách thức sản xuất các dụng cụ đo lường này sẽ do Bộ trưởng Bộ Kinh tế quy định chi tiết bằng nghị định.
Chế độ kiểm soát và chế tài xử phạt vi phạm
Để đảm bảo tính nghiêm minh và thống nhất của chế độ đo lường, Sắc lệnh thiết lập các quy định kiểm soát chặt chẽ và hình phạt nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm:
- Nghĩa vụ khai báo: Các nhà chế tạo dụng cụ đo lường để bán bắt buộc phải làm tờ khai đăng ký với cơ quan kinh tế cấp tỉnh nơi sản xuất.
- Xử phạt hành vi sản xuất dụng cụ đo lường không đúng tiêu chuẩn: Phạt tiền từ 1.000 đồng đến 10.000 đồng và phạt tù từ 01 tháng đến 02 năm, hoặc áp dụng một trong hai hình phạt này.
- Xử phạt hành vi sản xuất dụng cụ bị cấm: Phạt tiền từ 1.000 đồng đến 10.000 đồng và phạt tù từ 01 tháng đến 02 năm, hoặc áp dụng một trong hai hình phạt này.
- Xử phạt hành vi sản xuất không khai báo trước: Phạt tiền từ 1.000 đồng đến 10.000 đồng, đồng thời tịch thu toàn bộ dụng cụ đo lường đã làm ra.
- Xử phạt hành vi sử dụng dụng cụ đo lường bị cấm: Phạt tiền từ 100 đồng đến 1.000 đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Tất cả các dụng cụ đo lường không đúng tiêu chuẩn, không được phép dùng hoặc bị cấm trong các trường hợp vi phạm nêu trên đều bị tịch thu và tiêu hủy hoàn toàn.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Sắc lệnh quy định rõ lộ trình thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Các quy định về Hệ thống đo lường (Tiết I) có hiệu lực thi hành ngay sau khi Sắc lệnh được ban bố. Đối với các quy định về Dụng cụ đo lường (Tiết II) và Kiểm soát - Trừng phạt (Tiết III), Bộ trưởng Bộ Kinh tế sẽ ban hành nghị định riêng để ấn định thời hạn áp dụng cụ thể cho từng loại dụng cụ và thời điểm bắt đầu áp dụng các hình phạt.
- Bãi bỏ quy định cũ: Tất cả các điều khoản, quy định trước đây trái với Sắc lệnh này đều chính thức bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Kinh tế và Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành các điều khoản được giao trong Sắc lệnh này.
SẮC LỆNH
CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 8/SL NGÀY 20 THÁNG 1 NĂM 1950
CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Xét tình hình kinh tế hiện thời;
Chiểu đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kinh tế;
Theo quyết nghị của Hội đồng Chính phủ sau khi Ban thường trực Quốc hội thoả thuận;
RA SẮC LỆNH:
Điều 1: Việc đo lường nay quy định như sau:
TIẾT I: HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG
Điều 2: Hệ thống đo lường áp dụng là "mét hệ".
Điều 3: Các đơn vị đo lường ấn định như sau:
| Các đơn vị đo lường | Ký hiệu | Định nghĩa | |
| I- Đo chiều dài: |
|
| |
| Đơn vị: mét | m | Theo đúng bản vị quốc tế | |
| Bội số: décamét | dam | bằng 10m | |
| hectomét | hm | bằng 100m | |
| kilomét | km | bằng 1.000m | |
| Ước số: décimét | dm | bằng 1/10m | |
| centimét | cm | bằng 1/100m | |
| milimét | mm | bằng 1/1000m | |
| II- Đo diện tích: |
|
| |
| Đơn vị: mét vuông | m2 | một hình vuông mỗi cạnh dài 1 mét. | |
| Bội số: décamét vuông | dam2 | bằng 100m2 | |
| hectomét vuông | hm2 | bằng 10.000m2 | |
| kilomét vuông | km2 | bằng 1.000.000m2 | |
| Riêng về ruộng đất: |
|
| |
| a | a | bằng 100m2 | |
| hecta | ha | bằng 100a tức 10.000m2 | |
| Ước số: décimét vuông | dm2 | bằng 1/100m2 | |
| centimét vuông | cm2 | bằng 1/10.000m2 | |
| milimét vuông | mm2 | bằng 1/1.000.000m2 | |
| III- Đo thể tích: |
|
| |
| Đơn vị: mét khối | m3 | một khối vuông mỗi cạnh | |
| Ste | St | dài 1 mét. | |
| Bội số: décamét khối | dam3 | bằng 1.000m3 | |
| hectomét khối | hm3 | bằng 1.000.000m3 | |
| kilomét khối | km3 | bằng 1.000.000.000m3 | |
| Ước số: décimét khối | dm3 | bằng 1/1.000m3 | |
| centimét khối | cm3 | bằng 1/1.000.000m3 | |
| milimét khối | mm3 | bằng 1/1.000.000.000m3 | |
| IV- Đơn vị đo dung tích: |
|
| |
| Đơn vị: lít | l | Theo đúng bản vị quốc tế | |
| Bội số: décalit | dal | bằng 10 lit | |
| hectolit | hl | bằng 100 lit | |
| kilolit | kl | bằng 1.000 lit | |
| Ước số: décilit | dl | bằng 1/10 lit | |
| centilit | cl | bằng 1/100 lit | |
| mililit | ml | bằng 1/1000 lit | |
| V- Đo trọng lượng: |
|
| |
| Đơn vị: kilogam | kg | Theo đúng bản vị quốc tế | |
| Bội số: Tạ | tạ | bằng 100 kg | |
| Tấn | T | bằng 1.000 kg | |
| Ước số: Hectogam | hg | bằng 1/10 kg | |
| décagam | dag | bằng 1/100 kg | |
| gam | g | bằng 1/1.000 kg | |
| décigam | dg | bằng 1/10 g | |
| centigam | cg | bằng 1/100 g | |
| miligam | mg | bằng 1/1.000 g | |
|
|
|
|
|
Điều 4: Trong mọi sự giao dịch bắt buộc phải dùng các dụng cụ đo lường sau đây:
I- Đo chiều dài: Đơn vị mét, tất cả các bội số và ước số của mét.
II- Đo dung tích: Đơn vị lít.
Các bội số sau: 2 lit
5 lit hay 1/2 décalit
10 lit hay 1 décalit
20 lit hay 2 décalit
50 lit hay 1/2 hectolit
100 lit hay 1 hectolit
và các ước số sau: 1/2 lit hay 5 décilit
1/5 lit hay 2 décilit
1/10 lit hay 1 décilit
1/20 lit hay 1/2 décilit
1/100 lit hay 1 décilit
III- Đo trọng lượng: Đơn vị kilogam.
Các bội số sau: 2 kilogam
5 kilogam
10 kilogam
20 kilogam
50 kilogam
và các ước số sau: 500 gam hay 5 hectogam
200 gam hay 2 hectogam
100 gam hay 1 hectogam
50 gam hay 5 décagam
20 gam hay 2 décagam
10 gam hay 1 décagam
5 gam
2 gam
1 gam
5 décigam hay 5/10 gam
2 décigam hay 2/10 gam
1 décigam hay 1/10 gam
5 centigam hay 5/100 gam
2 centigam hay 2/100 gam
1 centigam hay 1/100 gam
5 miligam hay 5/1.000 gam
2 miligam hay 2/1.000 gam
1 miligam hay 1/1.000 gam
Điều 5: Các cân được dùng gồm 3 loại:
- Cân tay,
- Cân đĩa,
- Cân bàn.
Điều 6: Một nghị định của Bộ trưởng Bộ Kinh tế sẽ quy định cách thức sản xuất các dụng cụ đo lường.
TIẾT III: KIỂM SOÁT - TRỪNG PHẠT
Điều 7: Các nhà chế tạo các dụng cụ đo lường để bán phải làm tờ khai với cơ quan kinh tế tỉnh nơi sản xuất.
Điều 8: Các phạm pháp đối với sắc lệnh này và các nghị định thi hành sẽ bị trừng phạt như su:
1- Sản xuất các dụng cụ đo lường không đúng sẽ bị phạt tiền từ 1.000 đồng (một nghìn) đến 10.000 đồng (một vạn) và phạt tù từ một tháng đến hai năm, hay một trong hai hình phạt trên.
2- Sản xuất các dụng cụ cấm chỉ sẽ bị phạt tiền từ 1.000 đồng (một nghìn) đến 10.000 đồng (một vạn) và phạt tù từ một tháng đến hai năm, hoặc một trong hai thứ hình phạt trên.
3- Sản xuất không khai báo trước sẽ bị phạt tiền từ 1.000 đồng (một nghìn) đến 10.000 đồng (một vạn), dụng cụ đo lường làm ra sẽ bị tịch thu.
4- Dùng những dụng cụ đo lường bị cấm chỉ sẽ bị phạt tiền từ 100 đồng (một trăm) đến 1.000 (một nghìn) đồng.
5- Các dụng cụ đo lường không dùng hoặc cấm chỉ nói trong các khoản 1, 2, 4 trên sẽ bị tịch thu và tiêu huỷ.
TIẾT IV: THI HÀNH
Điều 9: Tất cả những điều khoản trái với sắc lệnh này đều bãi bỏ.
Điều 10: Tiết I, thi hành ngay sau khi Sắc lệnh này được ban bố.
Tiết II và tiết III, một nghị định của Bộ trưởng Bộ Kinh tế sẽ ấn định thời hạn áp dụng mỗi loại dụng cụ đo lường, và thời hạn bắt đầu thi hành từng thứ hình phạt.
Điều 11: Các ông Bộ trưởng Bộ Kinh tế và Bộ Tư pháp chiểu Sắc lệnh thi hành.
|
| Hồ Chí Minh (Đã ký)
|
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Quyết định 375-NT năm 1963 ban hành chế độ cân, đong, đo áp dụng cho việc mua bán, giao nhận hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Nội thương ban hành
- 2 Chỉ thị 993-NT/TNTD năm 1959 về quản lý và tiến hành tới thống nhất đo lường trong ngành thương nghiệp do Bộ Nội Thương ban hành
- 3 Nghị định 216-CP năm 1974 về điều lệ quản lý đo lường do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 375-NT năm 1963 ban hành chế độ cân, đong, đo áp dụng cho việc mua bán, giao nhận hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Nội thương ban hành
- 2 Chỉ thị 993-NT/TNTD năm 1959 về quản lý và tiến hành tới thống nhất đo lường trong ngành thương nghiệp do Bộ Nội Thương ban hành
- 3 Nghị định 216-CP năm 1974 về điều lệ quản lý đo lường do Hội đồng Chính phủ ban hành