Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Thông báo 1008/TB-TCTS-TTTS năm 2019 về cung cấp thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá

Thông báo 1008/TB-TCTS-TTTS do Tổng cục Thủy sản ban hành là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và quản lý quan trọng, nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Thủy sản năm 2017 và Nghị định số 26/2019/NĐ-CP. Văn bản này tập trung vào việc công bố và quản lý các đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình (VMS) lắp đặt trên tàu cá, phục vụ công tác giám sát, quản lý hoạt động khai thác thủy sản và chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU).

- Mục đích ban hành và vai trò của thông báo

  • Công bố công khai danh sách các đơn vị, doanh nghiệp có năng lực cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
  • Giúp các chủ tàu cá và ngư dân có cơ sở tin cậy để lựa chọn, mua sắm và lắp đặt thiết bị hợp chuẩn, tránh tình trạng mua phải thiết bị kém chất lượng hoặc không thể kết nối với hệ thống dữ liệu quốc gia.
  • Tạo sự đồng bộ, thống nhất trong việc truyền nhận dữ liệu hành trình từ tàu cá về trung tâm dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương.

- Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị giám sát hành trình (VMS)

  • Thiết bị phải được tích hợp hệ thống định vị toàn cầu (GPS) để xác định chính xác vị trí, tọa độ của tàu cá trên biển.
  • Có khả năng truyền dữ liệu tự động, liên tục về trung tâm dữ liệu giám sát tàu cá của Tổng cục Thủy sản với tần suất truyền tuân thủ đúng quy định pháp luật đối với từng nhóm tàu.
  • Thiết bị phải có tính năng cảnh báo tự động khi tàu cá vượt qua ranh giới vùng biển được phép khai thác hoặc khi đi vào vùng cấm đánh bắt.
  • Đảm bảo tính bảo mật cao, không cho phép bất kỳ hành vi can thiệp, sửa đổi hoặc làm sai lệch dữ liệu hành trình từ phía người sử dụng hoặc bên thứ ba.

- Trách nhiệm của các đơn vị cung cấp thiết bị

  • Cung cấp thiết bị đúng chủng loại, mẫu mã và chất lượng đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm định và công nhận.
  • Đảm bảo duy trì dịch vụ truyền dữ liệu ổn định, thông suốt và hỗ trợ kỹ thuật kịp thời cho ngư dân trong suốt quá trình vận hành thiết bị trên biển.
  • Phối hợp chặt chẽ với Tổng cục Thủy sản để tích hợp dữ liệu vào hệ thống giám sát tàu cá quốc gia, đồng thời báo cáo ngay khi phát hiện sự cố mất kết nối diện rộng hoặc lỗi hệ thống.
  • Cung cấp đầy đủ tài liệu hướng dẫn, tập huấn kỹ năng vận hành thiết bị cho các chủ tàu và thuyền trưởng.

- Trách nhiệm của cơ quan quản lý địa phương và chủ tàu cá

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố ven biển: Có trách nhiệm phổ biến rộng rãi danh sách các nhà cung cấp thiết bị hợp chuẩn đến ngư dân; chỉ đạo các đơn vị chức năng kiểm tra, niêm phong và kích hoạt thiết bị trước khi cho phép tàu cá xuất bến.
  • Chủ tàu cá: Phải chủ động lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo đúng lộ trình quy định; đảm bảo thiết bị hoạt động liên tục 24/24 giờ kể từ khi tàu rời cảng đến khi cập cảng; báo cáo ngay cho cơ quan quản lý khi thiết bị gặp sự cố không thể truyền tín hiệu.

Thông báo 1008/TB-TCTS-TTTS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp minh bạch hóa thị trường cung cấp thiết bị VMS, đồng thời hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý nghề cá bền vững và nỗ lực gỡ "thẻ vàng" EC của ngành thủy sản Việt Nam.

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1008/TB-TCTS-TTTS

Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2019

 

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC CUNG CẤP THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH LẮP ĐẶT TRÊN TÀU CÁ

Căn cứ Điều 44 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 26/2019/NĐ-CP), Tổng cục Thủy sản thông báo về việc cung cấp thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá như sau:

1. Định dạng kết nối dữ liệu từ đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình với phần mềm hệ thống giám sát tàu cá tại trung tâm dữ liệu giám sát tàu cá theo Phụ lục I và Phụ lục II kèm thông báo này.

2. Thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá phải đáp ứng quy định tại Điều 44 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP , trước khi cung cấp thiết bị phai báo cáo và thông báo mẫu kẹp chì về Tổng cục Thủy sản (theo mẫu tại Phụ lục III kèm thông báo này) để tổng hợp, thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử Tổng cục Thủy sản và Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Thông tin cần trao đổi, liên hệ: Tổng cục Thủy sản (Trung Lâm Thông tin thủy sản), số 10 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội, ĐT: 0243 7710 294; EmaiI: giamsattauca@mard.gov.vn.

Tổng cục Thủy sản thông báo tới các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá biết và triển khai thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Phùng Đức Tiến (để b/c);
- QTCT Nguyễn Ngọc Oai (để b/c);
- Vụ Pháp chế (để biết);
- Sở NN & PTNT các tỉnh/TP ven biển (để p/h):
- Trang Thông tin điện tử TCTS;
- Lưu: VT, TTTS (50 bản).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Quang Hùng

 

PHỤ LỤC I

ĐỊNH DẠNG BẢN TIN GIÁM SÁT TÀU CÁ
(Ban hành kèm theo Thông báo số 1008/TB-TCTS-TTTS ngày 04 tháng 5 năm 2019 của Tổng cục Thủy sản)

1. Bản tin báo cáo vị trí:

Bản tin định kỳ báo cáo vị trí về trung tâm dữ liệu giám sát tàu cá [MREF][Seqno][ID][Time][State][Latitude][Exp][Longitude][Exp][Speed][DIR][Date]

Trường thông tin:

Trường

Độ dài

Diễn giải

MREF

3

Định danh bản tin.

Seqno

1

Mã tuần tự của bản tin: có giá trị từ [aA-zZ]

ID

6

Mã định danh thiết bị của nhà sản xuất

Time

6

Thời gian, định dạng: HHMMSS

State

1

Trạng thái GPS Data.

A: dữ liệu GPS chính xác

V: dữ liệu GPS lỗi

Latitude

8

Kinh độ, định dạng DDMMMMMM

Exp

1

N: vĩ độ bắc, S: Vĩ độ Nam

Longitude

9

Kinh độ, định dạng DDDMMMMMM

Exp

1

E: Kinh độ đông, W: Kinh độ tây

Speed

3

Tốc độ di chuyển, đvt: knot

DIR

3

Hướng di chuyển

Date

6

Thời gian, định dạng: DDMMYY

2. Bản tin truyền thông điệp xuống thiết bị giám sát tàu cá:

Bao gồm các bản tin sau: cảnh báo cho thuyền trưởng khi tàu vượt qua ranh giới cho phép trên biển; các thông điệp do nhà quản lý gửi xuống [MREF][ID][message]

Trường thông tin:

Trường

Độ dài

Diễn giải

MREF

3

Mã định danh bản tin

Giá trị: IMG

ID

6

Mã định danh thiết bị.

Message

1-1000

Thông điệp gửi xuống thiết bị

3. Bản tin khẩn cấp (SOS):

Cho phép thuyền trưởng gửi yêu cầu hỗ trợ khẩn cấp tới trung tâm dữ liệu giám sát tàu cá

[MREF][ID][Space][Latitude][Space][Exp][Space][Longitude][Space][Exp2][Date][Space][Time][Space][GMT]

Trường thông tin:

Trường

Độ dài

Diễn giải

MREF

3

Định danh bản tin.

Giá trị: SOS

ID

6

Định danh thiết bị

Space

1

Khoảng trống

Latitude

0-8

Kinh độ, định dạng DM

Exp

1

N: vĩ độ bắc, S: Vĩ độ Nam

Longitude

0-11

Kinh độ, định dạng DM

Exp

1

E: Kinh độ đông, W; Kinh độ tây

Date

8

Thời gian, định dạng: DD/MM/YY

Time

8

Thời gian, định dạng: HH:mm:ss

GMT

3

Giờ GMT

4. Bản tin lấy thông tin vị trí hiện tại:

Trung tâm dữ liệu giám sát tàu cá gửi yêu cầu xuống thiết bị giám sát tàu cá đế lấy thông tin về vị trí hiện tại

[MREF][ID][Seqno][SecretCode]

Trường thông tin:

Trường

 

Độ dài

Diễn giải

MREF

 

3

Định danh bản tin.

ID

 

6

Định danh thiết bị

Seqno

 

1

Mã tuần tự của bản tin: có giá trị từ [aA-zZ]

SecretCode

 

0-16

Mã xác thực cho yêu cầu lấy thông tin vị trí nếu có

5. Bản tin phản hồi yêu cầu lấy thông tin vị trí từ Trung tâm dữ liệu giám sát tàu cá:

Bản tin thiết bị giám sát tàu cá phản hồi lại yêu cầu lấy thông tin vị trí hiện tại từ Trung tâm dữ liệu giám sát tàu cá

[MREF][Seqno][ID][Time][State][Latitude][Exp][Longitude][Exp][Speed][DlR][Date]

Trường thông tin:

Trường

Độ dài

Diễn giải

MREF

3

Định danh bản tin.

Seqno

1

Mã tuần tự của bản tin: có giá trị từ [aA-zZ]

ID

6

Mã định danh thiết bị của nhà sản xuất

Time

6

Thời gian, định dạng: HHMMSS

State

1

Trạng thái GPS Data.

A: dữ liệu GPS chính xác

V: dữ liệu GPS lỗi

Latitude

8

Kinh độ, định dạng DDMMMMMM

Exp

1

N: vĩ độ bắc, S: Vĩ độ Nam

Longitude

9

Kinh độ, định dạng DDDMMMMMM

Exp

1

E: Kinh độ đông, W: Kinh độ tây

Speed

3

Tốc độ di chuyển, đvt: knot

DIR

3

Hướng di chuyển

Date

6

Thời gian, định dạng: DDMMYY

6. Bản tin thiết lập chu kỳ gửi báo cáo vị trí:

Bản tin Trung tâm dữ liệu giám sát tàu cá gửi xuống thiết bị giám sát tàu cá để thiết lập lại chu kỳ gửi báo cáo vị trí [MREF][Seqno][SecretCode]([OpCode][Time])

Trường thông tin:

Trường

Độ dài

Diễn giải

MREF

3

Định danh bản tin.

ID

6

Định danh thiết bị

Seqno

1

Mã tuần tự của bản tin: có giá trị từ [aA-zZ]

SecretCode

0-16

Mã xác thực cho yêu cầu lấy thông tin vị trí nếu có

Opcode

1

Mã thiết lập. Giá trị: 2

Time

5

Chu kỳ gửi báo cáo, đvt: giây, giá trị từ 0 - 65535

7. Bản tin phản hồi yêu cầu thiết lập lại chu kỳ gửi báo cáo vị trí:

Bản tin thiết bị giám sát tàu cá phản hồi lại yêu cầu thiết lập chu kỳ gửi báo cáo vị trí từ Trung tâm dữ liệu giám sát tàu cá

[MREF][Seqno][ID][Result]

Trường thông tin:

Trường

Độ dài

Diễn giải

MREF

3

Định danh bản tin.

Seqno

1

Mã tuần tự của bản tin yêu cầu

ID

6

Mã định danh thiết bị của nhà cung cấp

Result

2-3

Kết quả

OK: thành công

Fail: thất bại

8. Bản tin báo cáo sản lượng (Khuyến khích):

Bản tin thiết bị giám sát tàu cá báo cáo sản lượng khai thác gửi về Trung tâm dữ liệu giám sát tàu cá

[MREF][lD][Space][TĐ1][Space][VT1][Space][TĐ2][Space][VT2][Space][MaTS1][Space][SL1][MaTS2][Space][SL2]…

Trường thông tin.

Trường

Độ dài

Diễn giải

MREF

3

Định danh bản tin. Giá trị BSL

ID

6

Mã định danh thiết bị của nhà cung cấp

TĐ1

10

Thời gian bắt đầu đánh bắt. Định dạng dd/MM/yyHH:mm:ss

VT1

10

Vị trí bắt đầu đánh bắt. Bao gồm kinh độ, vĩ độ. Định dạng

[Latitude][Exp][Longitude][Exp], Latitude: DM, Longitude: DM

TĐ2

10

Thời gian đánh bắt hoàn thành. Định dạng dd/MM/yyHH:mm:ss

VT2

10

Vị trí kết thúc đánh bắt. Bao gồm kinh độ, vĩ độ. Định dạng

[Latitude][Exp][Longitude][Exp], Latitude: DM, Longitude: DM

MaTS1..

3-4

Bảng mã thủy sản

SL1..

1-4

Sản lượng đánh bắt, đvt: Kg.

9. Bản tin báo cáo thu mua/chuyền tải hải sản (Khuyến khích):

Bản tin thiết bị giám sát tàu cá báo cáo việc thu mua/chuyền tải hải sản gửi về Trung tâm dữ liệu giám sát tàu cá

[MREF][ID1][ID2][Space][TĐ][Space][VT][Space][MaTS1][Space][SL1][MaTS2] [Space][SL2]...

Trường thông tin:

Trường

Độ dài

Diễn giải

MREF

3

Định danh bản tin. Giá trị BTM

ID1

6

Mã định danh thiết bị giám sát tàu cá gắn trên tàu đánh bắt

ID2

6

Mã định danh thiết bị giám sát tàu cá gắn trên tàu thu mua/chuyền tải

TĐ

10

Thời gian chuyền tải. Định dạng dd/MM/yyHH:mm:ss

VT

10

Vị trí chuyền tải. Bao gồm kinh độ, vĩ độ. Định dạng [Latitude][Exp][Longitude][Exp], Latitude: DM, Longitude: DM

MaTS1..

3-4

Bảng mã thủy sản

SL1..

1-4

Sản lượng đánh bắt, đvt: Kg.

 

PHỤ LỤC II

PHƯƠNG THỨC TRUYỀN, NHẬN DỮ LIỆU GIỮA MÁY CHỦ ĐƠN VỊ CUNG CẤP THIẾT BỊ GIÁM SÁT TÀU CÁ VÀ TRUNG TÂM DỮ LIỆU GIÁM SÁT TÀU CÁ
(Ban hành kèm theo Thông báo số 1008/TB-TCTS-TTTS ngày 04 tháng 5 năm 2019 của Tổng cục Thủy sản)

1. Phương thức kết nối:

1.1. Giao thức truy cập: HTTP

1.2. Phương thức truy cập: POST/GET

1.3. Kênh truyền: đường truyền riêng Metronet/Leaseline

1.4. Chứng thực ApiKey/SecretKey

2. Định dạng dữ liệu trao đổi: Định dạng đóng gói dữ liệu: JSON

3. Truyền dữ liệu

3.1 Truyền dữ liệu đăng ký thiết bị giám sát tàu cá

TT

Khóa

Kiểu

Độ dài

Bắt buộc

Diễn giải

Thông tin thiết bị giám sát

 

1

Tenthietbi

String

1-50

Có

Tên thiết bị

2

Serial

String

1-20

Có

Số serial của thiết bị

3

Chungloai

String

1-20

Có

Tên chủng loại (model) của thiết bị

4

Sonhandang

String

6

Có

Số nhận dạng thiết bị

5

Tanso

String

1-20

Có

Tần số hoạt động thiết bị

6

Fwversion

String

1-20

Có

Firmware version của thiết bị

7

Sodangky

String

10-15

Có

Số đăng ký của tàu

8

Regtype

String

1

Có

Loại đăng ký: N: đăng ký mới

B: thiết bị bảo hành

C: thu hồi

Thông tin thiết bị

 

1

Thietbigiamsattauca

String

1-128

Có

Tần số thiết bị giám sát tàu cá

2

vhf

String

1-128

Có

Tần số VHF

3

hf

String

1-128

Có

Tần số HP

4

Didong

String

9-11

Có

Số điện thoại di động

5

Vetinh

String

9-11

Có

Số điện thoại vệ tinh

6

Id

String

6

Có

Mã định danh thiết bị giám sát tàu cá

7

htvetinh

String

1-128

Có

Hệ thống vệ tinh

Thông tin tàu

 

1

Tentau

String

1-128

Có

Tên tàu

2

Sodangky

String

10-15

Có

Số đăng ký của tàu

3

Cohieu

String

0-128

Không

Cờ hiệu

4

Hohieu

String

1-128

Có

Hô hiệu

5

IMO

String

1-128

Có

IMO

6

Noidangky

String

2-3

Có

Bảng mã địa phương

7

Cangdangky

String

2-3

Có

Bảng mã cảng cá

8

Cangcaphu

String

2-3

Có

Bàng mã cảng cá

9

nghechinh

String

1-5

Có

Ngành nghề của tàu

10

Ngaydangky

String

10

Không

Ngày đăng ký của tàu, định dạng dd/MM/yyyy

11

ngayhethandangky

String

1

Không

Ngày hết hạn đăng ký của tàu, định dạng dd/MM/yyyy

12

Tongtaitrong

Float

 

Có

Tổng tải trọng của tàu (tấn)

13

Chieudailonnhat

Float

 

Có

Chiều dài toàn bộ tàu (m)

14

Chieuronglonnhat

Float

 

Có

Chiều rộng (m)

15

Monnuoc

Float

 

Có

Độ mớn nước (m)

16

Congsuat

Float

 

Có

Công suất máy (CV)

17

Mauvotau

String

0-20

Không

Màu vỏ tàu

18

Sothuyenvien

Integer

 

Có

Số thuyền viên trên tàu

19

Ngaysanxuat

String

10

Không

Ngày sản xuất của tàu, định dạng dd/MM/yyyy

20

Ngayhethan

String

10

Không

Hạn sử dụng của tàu, định dạng dd/MM/yyyy

21

Loaitau

String

2-3

Không

Loại tàu: tàu cá, tàu dịch vụ(Theo bảng mã loại tàu quy định)

22

Dungtichhamca

Float

 

Không

Dung tích hầm cá (tấn)

23

Vantocdanhbat

Float

 

Có

Vận tốc tự do (hải lý/h)

24

Vantochanhtrinh

Float

 

Có

Tốc độ tối đa (hải lý/h)

Thuyền trưởng

 

1

hoten

String

4-255

Có

Họ tên thuyền trưởng

2

cmnd

String

9-20

Có

Số chứng minh nhân dân/số thẻ căn cước công dân/mã số định danh cá nhân

3

diachi

String

4-255

Có

Địa chỉ

4

Sodienthoai

String

9-11

Có

Số điện thoại

5

sofax

String

9-11

Có

Số fax

6

Id

String

1-128

Có

Mã định danh trong hệ thống nhà cung cấp thiết bị đầu cuối

Chủ tàu

 

1

Ten

String

4-500

Có

Họ và tên chủ tàu/tên doanh nghiệp

2

Loaims

String

 

Có

Phân loại: Số chứng minh nhân dân/số thẻ căn cước công dân/mà số định danh cá nhân/mã số doanh nghiệp

3

MS

String

9-20

00

Số chứng minh nhân dân/số thẻ căn cước công dân/mã số định danh cá nhân/mã số doanh nghiệp

4

Diachi

String

1-500

Có

Địa chỉ

5

Sodienthoai

String

9-14

Không

Số điện thoại chủ tàu/doanh 1 nghiệp

6

So fax

String

9-14

Có

Số tax (đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24m trở lên)

7

Email

String

1-255

Co

Địa chỉ email của chủ tàu/doanh nghiệp

8

Idchutau

String

1-128

Có

Mã định danh của chủ tàu/doanh nghiệp trong hệ thống nhà cung cấp thiết bị 1 đầu cuối

3.2 Truyền bản tin giám sát tàu cá từ máy chủ đơn vị cung cấp thiết bị giám sát tàu cá về trung tâm dữ liệu giám sát tàu cá

Máy chủ đơn vị cung cấp thiết bị giám sát tàu cá gửi yêu cầu (Request) tới Trung tâm dữ liệu giám sát tàu cá

Mô tả bản tin Request:

• Protocol: HTTP

• Method: POST

• URL: http:

• Timeout: 30s

Trường thông tin:

Trường

Độ dài

Diễn giải

Message

1-1.000

Nội dung bản tin

3.3. Truyền bản tin giám sát tàu cá từ trung tâm dữ liệu giám sát tàu cá sang máy chủ đơn vị cung cấp thiết bị giám sát tàu cá

Trung tâm dữ liệu giám sát tàu cá gửi yêu cầu (Request) tới máy chủ đơn vị cung cấp thiết bị giám sát tàu cá, máy chủ của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát tàu cá phải truyền tải bản tin tới thiết bị giám sát tàu cá cho thuyền trưởng.

Mô tả bản tin Request:

• Protocol: HTTP

• Method: POST

• URL: http:

• Timeout: 30s

Trường thông tin:

Trường

Độ dài

Diễn giải

Message

1- 1.000

Nội dung bản tin

 

PHỤ LỤC III

MẪU BÁO CÁO VÀ THÔNG BÁO MẪU KẸP CHÌ CỦA ĐƠN VỊ CUNG CẤP THIẾT BỊ GIÁM SÁT TÀU CÁ
(Ban hành kèm theo Thông báo số 1008/TB-TCTS - TTTS ngày 04 tháng 5 năm 2019 của Tổng cục Thủy sản)

TÊN ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /……….
V/v báo cáo và thông báo mẫu kẹp chì thiết bị giám sát tàu cá

……., ngày      tháng……năm 20….

 

Kính gửi: Tổng cục Thủy sản

(Tên đơn vị).... Báo cáo và thông báo mẫu kẹp chì thiết bị giám sát hành trình tàu cá như sau:

1. Thông tin chung:

- Tên đơn vị:

- Địa chỉ:

- Chi nhánh/văn phòng tại Việt Nam (nếu có):

- Số điện thoại cố định:                     ; Số điện thoại di động:

- Email:                                            ; Fax:

2. Thông tin thiết bị giám sát hành trình tàu cá:

- Tên thương hiệu:

- Mã nhận dạng thiết bị (định dạng):

- Đơn vị sản xuất:

- Địa chỉ đơn vị sản xuất:

- Đơn vị phân phối:

- Địa chỉ đơn vị phân phối:

- Tên mô-đen:

- Số mô-đen:

- Nhà cung cấp dịch vụ vệ tinh:

- Quy trình kiểm soát chất lượng (ghi rõ số hiệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng):

- Số Hợp đồng thuê máy chủ hoặc có điểm đặt máy chủ tại Việt Nam:

- Tài liệu chứng minh được cung cấp dịch vụ viễn thông và hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ vệ tinh:

- Hệ thống phân phối, bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa:

- Các tài liệu chứng minh tính năng, yêu cầu kỹ thuật của thiết bị giám sát tàu cá theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Nghị định 26/2019/NĐ-CP ;

- 01 bộ mẫu thiết bị (kèm theo hình ảnh, tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn lắp đặt, cấu hình, hướng dẫn sử dụng); 02 mẫu kẹp chì (kèm theo hình ảnh, tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn lắp đặt, cấu hình, hướng dẫn sử dụng);

3. Tài liệu chứng minh năng lực nhà cung cấp (cam kết bán hàng; chính sách hảo hành; danh sách các điểm dịch vụ trên cả nước).

Chúng tôi cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ thông tin cung cấp trong bản báo cáo là đúng và chính xác./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- ……………
- Lưu: ……..

……., ngày…..tháng…..năm…..
GIÁM ĐỐC
(ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông báo 1008/TB-TCTS-TTTS năm 2019 về cung cấp thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá do Tổng cục Thủy sản ban hành

Số hiệu: 1008/TB-TCTS-TTTS
Loại văn bản: Thông báo
Ngày ban hành: 04/05/2019
Nơi ban hành: Tổng cục Thuỷ sản
Người ký: Nguyễn Quang Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/05/2019
Tình trạng: ● Chưa xác định
Lĩnh vực: Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông báo 1008/TB-TCTS-TTTS năm 2019 về cung...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký