Giới thiệu về Thông báo 1119/TB-UBDT năm 2024
Thông báo 1119/TB-UBDT được ban hành bởi Ủy ban Dân tộc vào năm 2024 nhằm điều chỉnh các chỉ tiêu, mục tiêu và nhiệm vụ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 (Giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025) đã được giao cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trước đó.
Nội dung cốt lõi và định hướng điều chỉnh
Văn bản tập trung vào việc rà soát, cân đối và điều chỉnh các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nhằm đảm bảo tính khả thi và phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương trong giai đoạn I (2021-2025). Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Điều chỉnh chỉ tiêu và mục tiêu cụ thể: Thực hiện rà soát, điều chỉnh các mục tiêu về phát triển hạ tầng cơ sở, giảm nghèo bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với nguồn lực ngân sách thực tế được phân bổ.
- Sắp xếp lại nhiệm vụ thực hiện: Tối ưu hóa các nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia nhằm tập trung nguồn lực vào các dự án, tiểu dự án có tác động trực tiếp, cấp thiết và mang lại hiệu quả cao nhất cho cộng đồng.
- Phân cấp và giao quyền cho địa phương: Tăng cường vai trò chủ động, tự chịu trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc tổ chức triển khai, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu đã được điều chỉnh.
Ý nghĩa của việc điều chỉnh chỉ tiêu
Việc ban hành Thông báo 1119/TB-UBDT thể hiện sự linh hoạt và sâu sát của Ủy ban Dân tộc trong công tác quản lý nhà nước đối với chính sách dân tộc. Việc điều chỉnh này mang lại nhiều ý nghĩa thực tiễn:
- Tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc mang tính đặc thù của từng địa phương trong quá trình giải ngân vốn đầu tư công và thực hiện các dự án thành phần.
- Đảm bảo hoàn thành các mục tiêu cốt lõi, thực chất của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn I vào năm 2025, tránh việc chạy theo thành tích không thực tế.
- Tạo tiền đề vững chắc và rút ra các bài học kinh nghiệm quý báu cho việc xây dựng, triển khai kế hoạch thực hiện giai đoạn II (2026-2030) một cách hiệu quả hơn.
| ỦY BAN DÂN TỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1119/TB-UBDT | Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2024 |
Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (gọi tắt là Chương trình); kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025, mức vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 03 năm đã giao và thông báo dự kiến vốn sự nghiệp năm 2025 để thực hiện Chương trình tại các quyết định: Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022, Quyết định số 147/QĐ- TTg ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ, Văn bản đề nghị điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ của các địa phương; kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại Thông báo số 240/TB-KTNN ngày 07/7/2023, Ủy ban Dân tộc đã phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, cơ quan trung ương có liên quan hoàn thiện phương án điều chỉnh, bổ sung giao mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Thực hiện văn bản số 276/TTg-QHĐP ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ủy quyền điều chỉnh, bổ sung một số chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ giai đoạn 2021 - 2025 của địa phương trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, Ủy ban Dân tộc thông báo điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
Các nội dung không điều chỉnh theo Thông báo này tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022, Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách trung ương 5 năm (2021 - 2025), hằng năm được cấp có thẩm quyền thông báo và điều kiện thực tế, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động cân đối, bố trí đủ nguồn lực, cũng như chỉ đạo các cấp, các ngành triển khai hiệu quả các giải pháp để tập trung hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 được giao đảm bảo chất lượng và bền vững.
Trong quá trình triển khai, thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị báo cáo về Ủy ban Dân tộc (qua Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, số 349 Đội cấn, Ba Đình, Hà Nội) để tổng hợp, giải quyết theo thẩm quyền./.
|
| BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ CHỈ TIÊU, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030; GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Thông báo số 1119/TB-UBDT ngày 28 tháng 6 của Ủy ban Dân tộc)
1. Về mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số.
- Điều chỉnh cách tính giảm tỷ lệ hộ nghèo đối tỉnh Quảng Bình: từ giảm 50% số hộ nghèo thành giảm 4%.
- Điều chỉnh tiêu đề mục giao mục tiêu giảm nghèo: Tại đề mục phụ lục giao mục tiêu giảm nghèo cho các địa phương tại Quyết định 652/QĐ-TTg ngày 28/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định: “Giảm tỷ lệ hộ nghèo vùng ĐBDTTS” nay điều chỉnh là: “Giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số”
| STT | Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương | Chỉ tiêu đã giao tại Quyết định số 652/QĐ-TTg | Điều chỉnh |
| Giảm tỷ lệ hộ nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số/năm trong giai đoạn (%) | Giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số/năm trong giai đoạn (%) | ||
| 1 | Quảng Bình | Giảm 50% số hộ nghèo | 4,0 |
Ghi chú: Phương pháp xác định giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số: Giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số là tỷ lệ của số hộ dân tộc thiểu số thoát nghèo so với tổng số hộ dân tộc thiểu số thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
2. Về mục tiêu số xã ra khỏi địa bàn đặc biệt khó khăn
- Điều chỉnh giảm 29 xã ra khỏi địa bàn đặc biệt khó khăn (ĐBKK) đối với 4 tỉnh: Thái Nguyên, Hoà Bình, Thanh Hoá, Kiên Giang.
| STT | Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương | Đơn vị tính | Nhiệm vụ giai đoạn 2021 - 2025 (phấn đấu đến năm 2025) đã giao tại Quyết định số 652/QĐ-TTg, Quyết định số 147/QĐ-TTg | Điều chỉnh giao nhiệm vụ giai đoạn 2021 - 2025 (phấn đấu đến năm 2025) Số xã ra khỏi địa bàn đặc biệt khó khăn |
| 1 | Hoà Bình | Xã | 33 | 29 |
| 2 | Thái Nguyên | Xã | 28 | 8 |
| 3 | Thanh Hoá | Xã | 13 | 10 |
| 4 | Kiên Giang | Xã | 3 | 1 |
3. Về mục tiêu số thôn ra khỏi địa bàn đặc biệt khó khăn
Bổ sung số thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực III ra khỏi địa bàn đặc biệt khó khăn của các địa phương.
| STT | Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương | Điều chỉnh giao nhiệm vụ giai đoạn 2021 - 2025 (phấn đấu đến năm 2025) số thôn ra khỏi địa bàn ĐBKK | Tổng số thôn ra khỏi địa bàn ĐBKK | |
| Nhiệm vụ giai đoạn 2021 - 2025 (phấn đấu đến năm 2025) đã giao tại Quyết định số 652/QĐ-TTg (số thôn ra khỏi địa bàn khó khăn) | Bổ sung số thôn ĐBKK thuộc xã khu vực III | |||
|
| Tổng số | 1.020 | 5.599 | 6.619 |
| 1 | Hà Nội | - | - | - |
| 2 | Hà Giang | 41 | 636 | 677 |
| 3 | Cao Bằng | 24 | 475 | 499 |
| 4 | Bắc Kạn | 33 | 292 | 325 |
| 5 | Tuyên Quang | 60 | 225 | 285 |
| 6 | Lào Cai | 65 | 238 | 303 |
| 7 | Điện Biên | 29 | 449 | 478 |
| 8 | Lai Châu | 51 | 229 | 280 |
| 9 | Sơn La | 52 | 673 | 725 |
| 10 | Yên Bái | 27 | 164 | 191 |
| 11 | Hoà Bình | 43 | 211 | 254 |
| 12 | Thái Nguyên | 25 | 46 | 71 |
| 13 | Lạng Sơn | 47 | 268 | 315 |
| 14 | Quảng Ninh | 6 | - | 6 |
| 15 | Bắc Giang | 33 | 89 | 122 |
| 16 | Phú Thọ | 35 | 85 | 120 |
| 17 | Vĩnh Phúc | - | - | - |
| 18 | Ninh Bình | - | - | - |
| 19 | Thanh Hoá | 93 | 66 | 159 |
| 20 | Nghệ An | 19 | 275 | 294 |
| 21 | Hà Tĩnh | - | - | - |
| 22 | Quảng Bình | 4 | 47 | 51 |
| 23 | Quảng Trị | 8 | 86 | 94 |
| 24 | Thừa Thiên Huế | 3 | 33 | 36 |
| 25 | Quảng Nam | 10 | 106 | 116 |
| 26 | Quảng Ngãi | 3 | 118 | 121 |
| 27 | Bình Định | 4 | 55 | 59 |
| 28 | Phú Yên | 5 | 30 | 35 |
| 29 | Khánh Hoà | 5 | 28 | 33 |
| 30 | Ninh Thuận | 5 | 31 | 36 |
| 31 | Bình Thuận | 5 | - | 5 |
| 32 | Kon Tum | 21 | 165 | 186 |
| 33 | Gia Lai | 102 | 91 | 193 |
| 34 | Đắk Lắk | 42 | 218 | 260 |
| 35 | Đắk Nông | 20 | 52 | 72 |
| 36 | Lâm Đồng | 25 | 12 | 37 |
| 37 | Bình Phước | 13 | 11 | 24 |
| 38 | Tây Ninh | - | - | - |
| 39 | Bình Dương | - | - | - |
| 40 | Đồng Nai | - | - | - |
| 41 | Bà Rịa - Vũng Tàu | - | - | - |
| 42 | Trà Vinh | 5 | 24 | 29 |
| 43 | Vĩnh Long | 2 | - | 2 |
| 44 | An Giang | 5 | 12 | 17 |
| 45 | Kiên Giang | 5 | 3 | 8 |
| 46 | Cần Thơ | - | - | - |
| 47 | Hậu Giang | - | 3 | 3 |
| 48 | Sóc Trăng | 23 | 42 | 65 |
| 49 | Bạc Liêu | - | - | - |
| 50 | Cà Mau | 22 | 11 | 33 |
- 1 Quyết định 981/QĐ-UBDT năm 2023 về Đề cương 09 chuyên đề tham khảo thuộc Chương trình bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ, công chức, viên chức nhóm đối tượng 3 trong Nội dung 1, Tiểu Dự án 2, Dự án 5 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định 1719/QĐ-TTg do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 2 Quyết định 982/QĐ-UBDT năm 2023 về Đề cương 08 chuyên đề tham khảo thuộc Chương trình bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ, công chức, viên chức nhóm đối tượng 4 trong Nội dung 1, Tiểu Dự án 2, Dự án 5 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định 1719/QĐ-TTg do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3 Quyết định 86/QĐ-UBDT năm 2024 phê duyệt đợt II (08 chuyên đề) của Bộ tài liệu đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho cộng đồng và cán bộ triển khai thực hiện chương trình ở các cấp thuộc Tiểu dự án 4, Dự án 5 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 4 Công văn 4487/BKHĐT-TH hướng dẫn đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2024, dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2025 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5 Công văn 1164/UBDT-MTQG đánh giá thực hiện Kế hoạch năm 2024, xây dựng Kế hoạch năm 2025 của Chương trình mục tiêu quốc gia dân tộc thiểu số và miền núi do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 1 Quyết định 981/QĐ-UBDT năm 2023 về Đề cương 09 chuyên đề tham khảo thuộc Chương trình bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ, công chức, viên chức nhóm đối tượng 3 trong Nội dung 1, Tiểu Dự án 2, Dự án 5 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định 1719/QĐ-TTg do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 2 Quyết định 982/QĐ-UBDT năm 2023 về Đề cương 08 chuyên đề tham khảo thuộc Chương trình bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ, công chức, viên chức nhóm đối tượng 4 trong Nội dung 1, Tiểu Dự án 2, Dự án 5 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định 1719/QĐ-TTg do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3 Quyết định 86/QĐ-UBDT năm 2024 phê duyệt đợt II (08 chuyên đề) của Bộ tài liệu đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho cộng đồng và cán bộ triển khai thực hiện chương trình ở các cấp thuộc Tiểu dự án 4, Dự án 5 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 4 Công văn 4487/BKHĐT-TH hướng dẫn đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2024, dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2025 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5 Công văn 1164/UBDT-MTQG đánh giá thực hiện Kế hoạch năm 2024, xây dựng Kế hoạch năm 2025 của Chương trình mục tiêu quốc gia dân tộc thiểu số và miền núi do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 1 Quyết định 981/QĐ-UBDT năm 2023 về Đề cương 09 chuyên đề tham khảo thuộc Chương trình bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ, công chức, viên chức nhóm đối tượng 3 trong Nội dung 1, Tiểu Dự án 2, Dự án 5 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định 1719/QĐ-TTg do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 2 Quyết định 982/QĐ-UBDT năm 2023 về Đề cương 08 chuyên đề tham khảo thuộc Chương trình bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ, công chức, viên chức nhóm đối tượng 4 trong Nội dung 1, Tiểu Dự án 2, Dự án 5 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định 1719/QĐ-TTg do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3 Quyết định 86/QĐ-UBDT năm 2024 phê duyệt đợt II (08 chuyên đề) của Bộ tài liệu đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho cộng đồng và cán bộ triển khai thực hiện chương trình ở các cấp thuộc Tiểu dự án 4, Dự án 5 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 4 Công văn 4487/BKHĐT-TH hướng dẫn đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2024, dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2025 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5 Công văn 1164/UBDT-MTQG đánh giá thực hiện Kế hoạch năm 2024, xây dựng Kế hoạch năm 2025 của Chương trình mục tiêu quốc gia dân tộc thiểu số và miền núi do Ủy ban Dân tộc ban hành