Giới thiệu chung về Thông báo 13300/TB-TCHQ
Thông báo số 13300/TB-TCHQ năm 2014 là văn bản hành chính do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm công bố kết quả phân loại đối với mặt hàng Hợp chất N, N’ xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập cơ sở pháp lý thống nhất để áp mã số hàng hóa (mã HS), xác định mức thuế và đơn giản hóa quy trình thông quan cho các doanh nghiệp kinh doanh hóa chất tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi và kết quả phân loại chi tiết
Thông báo tập trung làm rõ các quy chuẩn kỹ thuật và kết quả phân loại đối với nhóm hàng hóa này:
- Xác định bản chất kỹ thuật của hàng hóa: Mặt hàng được xác định là hợp chất hóa học dạng N, N’ dựa trên kết quả phân tích, kiểm định mẫu thực tế của cơ quan kiểm định hải quan. Việc phân tích này làm rõ cấu trúc hóa học, thành phần và đặc tính lý hóa đặc trưng của hợp chất để đối chiếu với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Áp dụng mã số phân loại (Mã HS): Trên cơ sở các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và biểu thuế hiện hành, Tổng cục Hải quan đưa ra mã số HS cụ thể cho hợp chất N, N’. Mã số này là căn cứ duy nhất để áp dụng các chính sách thuế xuất nhập khẩu và quản lý chuyên ngành liên quan.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng: Kết quả phân loại này được áp dụng thống nhất trên toàn quốc đối với các lô hàng có cùng tên gọi, công thức cấu tạo, tính chất lý hóa và mục đích sử dụng như mẫu đã được kiểm định.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các bên
Để đảm bảo tính đồng bộ và nghiêm túc trong quá trình thực thi pháp luật hải quan, văn bản đưa ra các chỉ đạo cụ thể:
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn công chức hải quan dưới quyền đối chiếu thực tế hàng hóa của doanh nghiệp với nội dung hướng dẫn tại Thông báo này để áp mã thuế chính xác. Trường hợp phát hiện hàng hóa thực tế có sự sai lệch so với mô tả tại thông báo, đơn vị phải báo cáo về Tổng cục Hải quan để có hướng xử lý kịp thời.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khai báo trung thực, chính xác các thông tin về tên hàng, thành phần cấu tạo và mã số HS của hợp chất N, N’ theo đúng kết quả đã được công bố. Việc áp dụng đúng thông báo giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian thông quan và hạn chế tối đa các tranh chấp về thuế phát sinh.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13300/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2014 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 2496/TB-PTPLHCM ngày 15/10/2014 điều chỉnh lại kết quả phân tích tại Thông báo số 2341/TB-PTPLHCM ngày 26/09/2014 đối với mặt hàng khai báo là “Hợp chất N, N’- (m-phenylene)dimaleimid/ Perhexa V-40 (dùng sản xuất băng tải và bánh xích cao su)” và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
| 1. Tên hàng theo khai báo: Hợp chất N, N’- (m-phenylene)dimaleimid/ Perhexa V-40 (dùng sản xuất băng tải và bánh xích cao su) (mục 8 PLTK). 2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Dongil Rubber Belt Việt Nam; Địa chỉ: Lô F-1-CN&F-7-CN; KCN Mỹ Phước 2, Bến Cát, Bình Dương. 3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10009207774/A12 ngày 07/08/2014 đăng ký tại Chi cục HQ KCN Mỹ Phước (Cục Hải quan Bình Dương). | ||||||
| 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Chế phẩm xúc tác, có thành phần gồm Butyl 4,4-bis(tert-butyldioxy)valerate, silic dioxit, canxi cacbonate. | ||||||
| 5. Kết quả phân loại:
thuộc nhóm 38.15 “Chất khơi mào phản ứng, các chất xúc tác phản ứng và các chế phẩm xúc tác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.” mã số 3815.90.00 “- Loại khác”, tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. | ||||||
Thông báo này thay thế Thông báo số 12300/TB-TCHQ ngày 10/10/2014 của Tổng cục Hải quan./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 12300/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Hợp chất dùng sản xuất băng tải và bánh xích cao su do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 13408/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Thuốc màu SW Orange 4629V do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 13409/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Thuốc màu SW Red B-66 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 13410/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Thuốc màu SW Black 7321NV do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông báo 13408/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Thuốc màu SW Orange 4629V do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 13409/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Thuốc màu SW Red B-66 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Thông báo 13410/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Thuốc màu SW Black 7321NV do Tổng cục Hải quan ban hành