Giới thiệu chung về Thông báo số 13690/TB-TCHQ
Thông báo số 13690/TB-TCHQ được ban hành bởi Tổng cục Hải quan vào năm 2014, tập trung vào việc công bố kết quả phân loại đối với mặt hàng "Hợp chất solid acid calcium chloride" xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất trong việc áp mã số hàng hóa (mã HS), từ đó xác định đúng mức thuế và các chính sách quản lý liên quan.
Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng
Thông báo này được ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc trong quy trình phân loại hàng hóa thực tế tại cửa khẩu, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Phạm vi áp dụng bao gồm:
- Các chi cục hải quan trên toàn quốc thực hiện kiểm tra, áp mã HS đối với mặt hàng có tên thương mại hoặc thành phần tương tự.
- Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hóa chất, đặc biệt là các hợp chất liên quan đến calcium chloride.
Nội dung cốt lõi về kết quả phân loại hàng hóa
Dựa trên các kết quả phân tích, giám định kỹ thuật đối với mẫu hàng hóa "Hợp chất solid acid calcium chloride", Tổng cục Hải quan đưa ra các kết luận phân loại cụ thể:
- Xác định thành phần hóa học: Mặt hàng được xác định là hợp chất có thành phần chủ yếu là calcium chloride (CaCl2) kết hợp với các chất phụ gia hoặc axit ở dạng rắn, được sử dụng phổ biến trong công nghiệp hoặc làm chất hút ẩm.
- Áp mã số HS (Mã phân loại): Kết quả phân loại áp dụng mã số cụ thể dựa trên quy tắc giải thích Danh mục HS của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hiệu lực tại thời điểm ban hành.
- Nguyên tắc phân loại: Việc phân loại dựa trên tính chất lý hóa, công dụng thực tế và tài liệu kỹ thuật đi kèm của sản phẩm do nhà sản xuất cung cấp.
Ý nghĩa đối với doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Thông báo 13690/TB-TCHQ mang lại nhiều giá trị thực tiễn trong hoạt động thông quan hàng hóa:
- Hạn chế tranh chấp: Giúp thống nhất ý kiến giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan về mã HS, giảm thiểu tình trạng chậm trễ thông quan do bất đồng quan điểm phân loại.
- Minh bạch nghĩa vụ thuế: Việc xác định rõ mã HS giúp doanh nghiệp chủ động tính toán chính xác thuế suất thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (VAT) và các loại thuế liên quan khác.
- Cơ sở pháp lý tham chiếu: Là tài liệu tham chiếu quan trọng cho các lô hàng tương tự nhập khẩu sau thời điểm thông báo được ban hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13690/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2014 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
Trên cơ sở kết quả phân tích tại thông báo số 2335/TB-PTPLHCM ngày 26/9/2014, công văn trao đổi nghiệp vụ số 1692/PTPLHCM-NV ngày 5/11/2014 của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
| 1. Tên hàng theo khai báo: Hợp chất solid acid calcium chloride (Mục 1 TKHQ) 2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty CP Hải Việt; địa chỉ: 167/10, Đường 30/4, TP Vũng Tàu; Mã số thuế: 3500387294. 3. Số, ngày tờ khai hải quan: 737/NSX01/B51E ngày 17/4/2014 đăng ký tại Chi cục HQ cảng Cát Lở, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. | |
| 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Canxi clorua loại thương phẩm, hàm lượng canxi clorua chiếm 79,11% tính theo trọng lượng. | |
| 5. Kết quả phân loại: | |
| Tên thương mại: Solid acid calcium chloride | |
| Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Canxi clorua loại thương phẩm, hàm lượng canxi clorua chiếm 79,11% tính theo trọng lượng. | |
| Ký, mã hiệu, chủng loại: không có thông tin | Nhà sản xuất: không có thông tin |
| thuộc nhóm 28.27 “Clorua, clorua oxit và clorua hydroxit; bromua và oxit bromua; iođua và iođua oxit”, phân nhóm 2827.20 “- Canxi clorua:”, mã số 2827.20.10 “- - Loại thương phẩm”, tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. | |
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 13708/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Silic xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 13709/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Đá trân châu xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 13689/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Chế phẩm xúc tác phản ứng nhựa Polyurethane xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 13698/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Aqurys Ts-11 - Polymer Acrylic - NVL dùng trong sản xuất mực in xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông báo 13699/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Afcona 4201 - Nhựa polyurethan xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông báo 13708/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Silic xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 13709/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Đá trân châu xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Thông báo 13689/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Chế phẩm xúc tác phản ứng nhựa Polyurethane xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Thông báo 13698/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Aqurys Ts-11 - Polymer Acrylic - NVL dùng trong sản xuất mực in xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Thông báo 13699/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Afcona 4201 - Nhựa polyurethan xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành