Giới thiệu về Thông báo 14687/TB-TCHQ
Thông báo số 14687/TB-TCHQ năm 2014 là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm công bố kết quả phân loại đối với mặt hàng lưu huỳnh xuất khẩu, nhập khẩu có ký hiệu SL-150/2014 và SL-150. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mã số hàng hóa (mã HS), làm cơ sở để áp dụng mức thuế và thực hiện các thủ tục thông quan theo đúng quy định của pháp luật hải quan Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi của văn bản
Dựa trên các thông tin pháp lý và danh mục phân loại, văn bản tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Đối tượng áp dụng phân loại: Xác định chi tiết đối với mặt hàng lưu huỳnh xuất khẩu, nhập khẩu, cụ thể là các dòng sản phẩm có ký hiệu mã hiệu SL-150/2014 và SL-150. Việc phân loại này dựa trên kết quả phân tích lý hóa, thành phần cấu tạo và đặc tính kỹ thuật của mẫu hàng thực tế.
- Căn cứ pháp lý và thẩm quyền: Tổng cục Hải quan ban hành thông báo dựa trên các quy định về phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu, quy trình kiểm tra, phân tích của cơ quan hải quan và các danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có hiệu lực tại thời điểm ban hành.
- Nội dung các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Phần này thiết lập các quy định nền tảng bao gồm việc xác định tên gọi thương mại, tên gọi kỹ thuật, mã số phân loại cụ thể của mặt hàng lưu huỳnh SL-150/2014 và SL-150, cũng như trách nhiệm thực hiện của các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp liên quan.
Vai trò và tầm quan trọng của thông báo phân loại
- Thống nhất áp mã hải quan: Giúp các chi cục hải quan trên toàn quốc áp dụng đồng nhất một mã số phân loại cho mặt hàng lưu huỳnh SL-150/2014 và SL-150, tránh tình trạng không đồng nhất trong việc áp thuế giữa các cửa khẩu.
- Hỗ trợ doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu chủ động nắm rõ mã HS của sản phẩm để thực hiện khai báo hải quan chính xác, minh bạch, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt do khai sai mã ngành hàng.
- Tăng cường hiệu quả quản lý: Tạo cơ sở dữ liệu chuẩn hóa cho cơ quan hải quan trong việc theo dõi, thống kê kim ngạch xuất nhập khẩu đối với nhóm hàng hóa hóa chất và lưu huỳnh.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14687/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2014 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại thông báo số 2188/TB-PTPLHCM ngày 18/9/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
| 1. Tên hàng theo khai báo: SL-150/2014 #& SL-150 - Lưu huỳnh. |
| 2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Kỹ nghệ LONGHI (Việt Nam). Địa chỉ: Lô E4, KCN Việt Hương, Thuận An, Bình Dương. MST: 3702146012. |
| 3. Số, ngày tờ khai hải quan: 30007977222/E56 ngày 29/7/2014 tại Chi cục KCN Việt Hương - Cục Hải quan Bình Dương. |
| 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: |
| Mặt hàng theo phân tích là chất xúc tiến lưu hóa cao su đã điều chế, thành phần chính gồm sulfur và copolymer etylen, dạng hạt. |
| 5 Kết quả phân loại: |
| Tên thương mại: Sulfiire (SL-150). |
| Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chất xúc tiến lưu hóa cao su đã điều chế, thành phần chính gồm sulfur và copolymer etylen, dạng hạt. |
| Ký, mã hiệu, chủng loại: Sulfiire (SL-150). Nhà sản xuất: Không có thông tin. |
| thuộc Nhóm 38.12: "Chất xúc tác lưu hóa cao su đã điều chế; các hợp chất hóa dẻo cao su hoặc plastic, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chế phẩm chống oxy hóa và các hợp chất khác làm ổn định cao su hoặc plastic", mã số 3812.10.00:"- Chất xúc tiến lưu hóa cao su đã điều chế" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. |
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 14871/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Keo P3 xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 14872/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Keo P4 xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 14873/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo PF Black do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông báo 14871/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Keo P3 xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 14872/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Keo P4 xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Thông báo 14873/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo PF Black do Tổng cục Hải quan ban hành