Thông tin chung về văn bản
Thông báo số 14956/TB-TCHQ được ban hành bởi Tổng cục Hải quan vào năm 2014, liên quan đến kết quả xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Đây là văn bản hành chính nghiệp vụ của cơ quan hải quan nhằm ghi nhận và công bố kết quả phân loại hàng hóa trước khi doanh nghiệp tiến hành làm thủ tục hải quan thực tế.
Nội dung cốt lõi và ý nghĩa pháp lý của Thông báo 14956/TB-TCHQ
- Xác định trước mã số hàng hóa (HS Code): Văn bản đưa ra kết quả phân loại và áp mã số HS cụ thể cho mặt hàng được yêu cầu. Việc xác định trước mã số này dựa trên các tài liệu kỹ thuật, mẫu hàng hóa (nếu có) và hồ sơ đề nghị do doanh nghiệp cung cấp.
- Cơ sở pháp lý áp dụng: Kết quả xác định trước mã số được đối chiếu và áp dụng theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và các văn bản quy phạm pháp luật về hải quan hiện hành tại thời điểm ban hành.
- Hiệu lực thực thi: Thông báo kết quả xác định trước mã số có giá trị pháp lý bắt buộc đối với cơ quan hải quan và doanh nghiệp đề nghị khi làm thủ tục thông quan cho chính mặt hàng đó, giúp thống nhất trong việc áp mã và tính thuế trên phạm vi cả nước.
Vai trò của việc xác định trước mã số đối với hoạt động xuất nhập khẩu
- Tạo sự chủ động cho doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp xác định chính xác nghĩa vụ thuế (thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có) và các chính sách quản lý chuyên ngành áp dụng lên mặt hàng trước khi ký kết hợp đồng thương mại.
- Hạn chế tranh chấp hải quan: Giảm thiểu tối đa các tranh chấp, khiếu nại giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan cửa khẩu về việc áp sai mã số thuế, từ đó tránh phát sinh các khoản phạt chậm nộp hoặc phạt vi phạm hành chính.
- Rút ngắn thời gian thông quan: Khi đã có văn bản xác định trước mã số của Tổng cục Hải quan, quá trình kiểm tra hồ sơ tại chi cục hải quan nơi mở tờ khai sẽ được thực hiện nhanh chóng, giúp tiết kiệm chi phí lưu kho bãi cho doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14956/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2014 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ
Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế; Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, đơn đề nghị số 1709/ARC01 ngày 17/09/2014 do Công ty TNHH ARC-TECH (MST: 0312796281) cung cấp và công văn số 3988/HQHCM-TXNK ngày 10/11/2014 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh; Thông báo kết quả phân tích số: 2700/TB-PTPLHCM ngày 31/10/2014, 2761/TB-PTPLHCM ngày 06/11/2014 và công văn số 1766/PTPLHCM-NV ngày 09/12/2014 của Trung tâm PTPL hàng hóa XNK chi nhánh TP. HCM;
Tổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau:
| 1. Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp: | |
| Tên thương mại: ANTOL OH (mục 11) | |
| Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm chống gỉ không có dầu bôi trơn. | |
| Ký, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin | Nhà sản xuất: Chukyo Kasei Kogyo Co., Ltd, - Nhật Bản. |
| 2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số: | |
| - Thành phần: Chế phẩm chống gỉ chứa dau có nguồn gốc từ dầu mỏ, thuộc phân đoạn dầu trung | |
| - Công dụng: Chống gỉ sét. | |
| - Cách thức sử dụng: phun vào những thiết bị cần chống gỉ sét. | |
| 3. Kết quả xác định trước mã số; | |
| Tên thương mại: EFFLUX C-Y COLORED | |
| Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm chống gỉ chứa dau có nguồn gốc từ dầu mỏ, thuộc phân đoạn dầu trung. | |
| Ký, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin. | Nhà sản xuất: Chukyo Kasei Kogyo Co., Ltd, - Nhật Bản. |
| thuộc nhóm 27.10 "Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi- tum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu thải" phân nhóm 2710.19 "-- Loại khác ", mã số 2710.19.89 "--- Dầu trung khác và các chế phẩm " tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. | |
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH ARC TECH biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 5 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 14724/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả xác định trước mã số là Chế phẩm làm sạch bề mặt kim loại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 14725/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả xác định trước mã số là Chế phẩm làm sạch bề mặt kim loại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 14726/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả xác định trước mã số đối với PARTS CLEANER C7 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 14758/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả xác định trước mã số đối với Center Cool EM-306 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông báo 14958/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông báo 193/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả xác định trước mã số của kim đồng đầu cắm tai nghe do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 5 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông báo 14724/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả xác định trước mã số là Chế phẩm làm sạch bề mặt kim loại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Thông báo 14725/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả xác định trước mã số là Chế phẩm làm sạch bề mặt kim loại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Thông báo 14726/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả xác định trước mã số đối với PARTS CLEANER C7 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Thông báo 14758/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả xác định trước mã số đối với Center Cool EM-306 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Thông báo 14958/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Thông báo 193/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả xác định trước mã số của kim đồng đầu cắm tai nghe do Tổng cục Hải quan ban hành