Giới thiệu chung về Thông báo 15/2024/TB-LPQT
Thông báo số 15/2024/TB-LPQT do Bộ Ngoại giao ban hành là văn bản pháp lý quan trọng ghi nhận hiệu lực của Công ước quốc tế về kiểm soát, quản lý nước dằn và cặn nước dằn của tàu (gọi tắt là Công ước BWM 2004) đối với nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Việc tham gia và thực thi Công ước này thể hiện cam kết mạnh mẽ của Việt Nam trong việc bảo vệ môi trường biển và phát triển ngành hàng hải bền vững.
- Hiệu lực thi hành của Công ước đối với Việt Nam
- Theo nội dung thông báo từ Bộ Ngoại giao, Công ước quốc tế về kiểm soát, quản lý nước dằn và cặn nước dằn của tàu chính thức có hiệu lực đối với Việt Nam.
- Việc xác định mốc thời gian có hiệu lực là cơ sở pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp vận tải biển và các bên liên quan triển khai đồng bộ các biện pháp kiểm soát theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Mục tiêu cốt lõi của Công ước BWM 2004
- Ngăn ngừa sự xâm nhập của sinh vật ngoại lai: Kiểm soát việc xả nước dằn và cặn nước dằn từ tàu biển nhằm ngăn chặn, giảm thiểu và loại bỏ nguy cơ chuyển giao các sinh vật thủy sinh có hại và tác nhân gây bệnh gây tổn hại cho môi trường, sức khỏe con người và tài nguyên biển.
- Bảo vệ đa dạng sinh học biển: Thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt đối với việc quản lý nước dằn, bảo vệ hệ sinh thái biển đặc trưng của các quốc gia thành viên, trong đó có vùng biển Việt Nam.
- Thúc đẩy hợp tác quốc tế: Tạo khung pháp lý thống nhất toàn cầu để các quốc gia cùng phối hợp giám sát, kiểm tra và xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động xả thải nước dằn của tàu thuyền.
- Các quy định và nghĩa vụ cơ bản của Việt Nam khi thực thi Công ước
- Áp dụng tiêu chuẩn quản lý nước dằn: Các tàu thuộc đối tượng áp dụng phải thực hiện quản lý nước dằn thông qua việc trao đổi nước dằn (tiêu chuẩn D-1) hoặc xử lý nước dằn bằng hệ thống quản lý đạt chuẩn (tiêu chuẩn D-2).
- Trang bị và phê duyệt kế hoạch quản lý: Tàu thuyền phải có Kế hoạch quản lý nước dằn được cơ quan đăng kiểm phê duyệt và phải ghi chép đầy đủ vào Nhật ký nước dằn theo quy định.
- Cấp chứng nhận quốc tế: Thực hiện việc kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận quốc tế về quản lý nước dằn (IBWMC) cho các tàu đủ điều kiện hoạt động tuyến quốc tế.
- Kiểm soát của quốc gia cảng biển: Việt Nam có quyền và nghĩa vụ tiến hành thanh tra, kiểm tra các tàu nước ngoài cập cảng Việt Nam nhằm bảo đảm sự tuân thủ các quy định của Công ước BWM.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và doanh nghiệp liên quan
- Bộ Giao thông vận tải và Cục Hàng hải Việt Nam: Chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn, đôn đốc và giám sát các chủ tàu, đội tàu Việt Nam thực hiện đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của Công ước; tổ chức kiểm tra nhà nước cảng biển đối với tàu nước ngoài.
- Cục Đăng kiểm Việt Nam: Thực hiện công tác đánh giá, thử nghiệm, phê duyệt hệ thống xử lý nước dằn và cấp các chứng nhận kỹ thuật liên quan cho tàu biển.
- Các doanh nghiệp vận tải biển và chủ tàu: Chủ động đầu tư trang thiết bị, nâng cấp công nghệ xử lý nước dằn trên tàu, đào tạo đội ngũ thuyền viên nắm vững quy trình vận hành hệ thống quản lý nước dằn nhằm tránh các chế tài xử phạt khi hoạt động tại các vùng biển quốc tế.
| BỘ NGOẠI GIAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2024/TB-LPQT | Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2024 |
THÔNG BÁO
VỀ HIỆU LỰC CỦA ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
Thực hiện quy định tại Điều 56 của Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:
1. Công ước quốc tế về kiểm soát, quản lý nước dằn và cặn nước dằn của tàu, làm tại Luân-đôn ngày 13/02/2004 (International Convention for the Control and Management of Ship’s Ballast Water and Sediments), đã được Việt Nam gia nhập ngày 24 tháng 01 năm 2024, có hiệu lực đối với Việt Nam từ ngày 24 tháng 4 năm 2024.
2. Sửa đổi Công ước quốc tế về kiểm soát, quản lý nước dằn và cặn nước dằn của tàu 2004 về sửa đổi quy định A-1 và D-3 liên quan tới phê duyệt Hệ thống quản lý nước dằn (Amendments to the International Convention for the Control and Management of Ship’s Ballast Water and Sediments, 2004: Amendments to regulations A-1 and D-3 (Code for Approval of Ballast Water Management Systems)) [MEPC.296(72)], thông qua ngày 13 tháng 4 năm 2019; có hiệu lực đối với Việt Nam từ ngày 24 tháng 4 năm 2024.
3. Sửa đổi Công ước quốc tế về kiểm soát, quản lý nước dằn và cặn nước dằn của tàu 2004 về sửa đổi quy định B-3 liên quan tới việc thực hiện kế hoạch quản lý nước dằn tàu (Amendments to the International Convention for the Control and Management of Ship's Ballast Water and Sediments, 2004: Amendments to regulation B-3: Implementation schedule of Ballast Water Management for ships) [MEPC.297(72)] thông qua ngày 13 tháng 4 năm 2019, có hiệu lực đối với Việt Nam từ ngày 24 tháng 4 năm 2024.
4. Sửa đổi Công ước quốc tế về kiểm soát, quản lý nước dằn và cặn nước dằn của tàu 2004 về sửa đổi quy định E-1 và E-5 liên quan tới phê duyệt các kiểm tra bổ sung chứng chỉ quản lý nước dằn tàu (Amendments to the International Convention for the Control and Management of Ship's Ballast Water and Sediments, 2004: Amendments to regulations E-1 and E-5: Endorsement of additional surveys on the International Ballast Water Management Certificate) [MEPC.299(72)], thông qua ngày 13 tháng 4 năm 2019, có hiệu lực đối với Việt Nam từ ngày 24 tháng 4 năm 2024.
5. Sửa đổi quy định về Phê duyệt Hệ thống quản lý nước dằn tàu (Code for Approval of Ballast Water Management Systems (BWMS Code)[MEPC.300(72)], thông qua ngày 13 tháng 4 năm 2019, có hiệu lực đối với Việt Nam từ ngày 24 tháng 4 năm 2024.
6. Sửa đổi Công ước quốc tế về kiểm soát, quản lý nước dằn và cặn nước dằn của tàu 2004 về sửa đổi quy định E-1 và Phụ lục I liên quan tới kiểm tra hệ thống quản lý nước dằn và mẫu chứng chỉ quản lý nước dằn (Amendments to the International Convention the Control and Management of Ship's Ballast Water and Sediments, 2004: Amendments to regulation E-1 and Appendix I - Commissioning testing of ballast water management systems and form of the International Ballast Water Management Certificate) [MEPC.325(75)], thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2020, có hiệu lực đối với Việt Nam từ ngày 24 tháng 4 năm 2024.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG
|
- 1 Thông báo 21/2017/TB-LPQT hiệu lực của Hiệp định về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ giữa Việt Nam - Bờ Biển Ngà
- 2 Thông báo 21/2019/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định tài trợ cho dự án Hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu ven biển giữa Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế (Ngân hàng Thế giới), có số khoản vay 6079-VN
- 3 Thông báo 17/2023/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định vận tải biển giữa Việt Nam và Bra-xin
- 1 Luật điều ước quốc tế 2016
- 2 Thông báo 21/2017/TB-LPQT hiệu lực của Hiệp định về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ giữa Việt Nam - Bờ Biển Ngà
- 3 Thông báo 21/2019/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định tài trợ cho dự án Hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu ven biển giữa Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế (Ngân hàng Thế giới), có số khoản vay 6079-VN
- 4 Thông báo 17/2023/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định vận tải biển giữa Việt Nam và Bra-xin