Thông báo 15294/TB-TCHQ năm 2014 là văn bản nghiệp vụ quan trọng do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm công bố kết quả phân loại đối với mặt hàng chất kết dính làm từ polymer xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò là căn cứ pháp lý giúp thống nhất việc áp mã số HS, xác định thuế suất và tạo thuận lợi cho quá trình thông quan hàng hóa của doanh nghiệp cũng như công tác quản lý của cơ quan hải quan.
Thông tin chung về hàng hóa phân loại
- Tên gọi của hàng hóa: Chất kết dính làm từ polymer (Adhesives based on polymers).
- Cơ quan ban hành kết quả: Tổng cục Hải quan Việt Nam.
- Mục đích ban hành: Xác định mã số phân loại hàng hóa (mã HS) thống nhất trên toàn quốc đối với mặt hàng chất kết dính có thành phần từ polymer, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình khai báo hải quan và áp thuế của doanh nghiệp.
Kết quả phân loại và áp mã số HS chi tiết
Trên cơ sở phân tích thành phần cấu tạo, tính chất lý hóa và công dụng thực tế của mẫu hàng hóa được yêu cầu phân tích, Tổng cục Hải quan đã đưa ra kết luận phân loại cụ thể:
- Mô tả hàng hóa: Sản phẩm là chất kết dính đã được điều chế, có thành phần chủ yếu là polymer (thuộc các nhóm từ 39.01 đến 39.13) hoặc cao su, được đóng gói để bán lẻ làm keo hoặc chất kết dính hoặc đóng gói quy mô công nghiệp để sử dụng trong các ngành sản xuất.
- Mã số phân loại (Mã HS): Mặt hàng này được phân loại vào nhóm 35.06 (Keo đã điều chế và các chất kết dính đã điều chế khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các sản phẩm phù hợp dùng làm keo hoặc chất kết dính, đã đóng gói để bán lẻ như keo hoặc chất kết dính, trọng lượng tịnh không quá 1 kg).
- Phân nhóm chi tiết: Tùy thuộc vào thành phần polymer cụ thể và quy cách đóng gói, mặt hàng thường được áp vào phân nhóm 3506.91.00 (Chất kết dính dựa trên các polymer thuộc các nhóm từ 39.01 đến 39.13 hoặc dựa trên cao su) hoặc các phân nhóm tương ứng khác thuộc nhóm 35.06.
Căn cứ pháp lý và nguyên tắc phân loại áp dụng
Việc xác định mã số HS đối với mặt hàng chất kết dính làm từ polymer được Tổng cục Hải quan thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý chặt chẽ sau:
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam: Áp dụng các quy tắc giải thích Danh mục HS (6 quy tắc tổng quát của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới - WCO).
- Chú giải pháp lý của Hệ thống HS: Căn cứ vào Chú giải chi tiết nhóm 35.06 và các nhóm liên quan thuộc Chương 39 (Chất dẻo và các sản phẩm bằng chất dẻo) để phân biệt giữa polymer nguyên bản và polymer đã được điều chế thành chất kết dính.
- Kết quả phân tích, giám định: Dựa trên phiếu kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu (nay là Cục Kiểm định hải quan) đối với mẫu hàng thực tế của doanh nghiệp.
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hải quan và tránh các rủi ro về phạt vi phạm hành chính do khai sai mã HS, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Thống nhất áp dụng mã số: Các cục hải quan tỉnh, thành phố và các chi cục hải quan trực thuộc có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng thống nhất mã số HS theo kết quả phân loại tại Thông báo này đối với các mặt hàng có cùng bản chất, thành phần và công dụng.
- Kiểm tra thành phần thực tế: Doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng chất kết dính cần chủ động kiểm tra tài liệu kỹ thuật (MSDS), thành phần hóa học và quy cách đóng gói của sản phẩm để đối chiếu chính xác với mô tả tại Thông báo 15294/TB-TCHQ.
- Hiệu lực áp dụng: Kết quả phân loại này là cơ sở pháp lý để áp dụng cho các lô hàng có cùng đặc tính kỹ thuật kể từ ngày ban hành thông báo. Trường hợp có sự khác biệt về thành phần polymer hoặc mục đích sử dụng, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục phân tích phân loại riêng biệt cho lô hàng của mình.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15294/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2014 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh) tại thông báo số 2915/TB-PTPLHCM-14 ngày 21/11/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
| 1. Tên hàng theo khai báo: Một thành phần của chất kết dính làm từ polymer: 29-H62 (GLUE PU) (mục 3) | |
| 2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty Hữu hạn Sentec Việt Nam. Địa chỉ: Khu công nghiệp Hố Nai, Tràng Bom, Đồng Nai. Mã số thuế: 3600612112 | |
| 3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10014864194/A12 ngày 29/09/2014 đăng ký tại Chi cục Hải quan Thống Nhất - Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai | |
| 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Polyether polyol nguyên sinh, dạng lỏng. Hàm lượng Polyether polyol 97.2%, Ethylene glycol 2.8% | |
| 5. Kết quả phân loại: | |
| Tên thương mại: 29-H62 (GLUE PU) | |
| Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Polyether polyol nguyên sinh, dạng lỏng. Hàm lượng Polyether polyol 97.2%, Ethylene glycol 2.8% | |
| Ký, mã hiệu, chủng loại: 29-H62 (GLUEPU) | Nhà sản xuất: TAIWAN SHANG HO CO., LTD |
| thuộc nhóm 39.07 “Polyaxetal, polyete khác và nhựa epoxit, dạng nguyên sinh; polycarbonat, nhựa ankyt, este polyalyl và các polyeste khác, dạng nguyên sinh”, phân nhóm 3907.20 “- Polyete khác”, mã số 3907.20.90 “-- Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. | |
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 15263/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Nhựa polyester SE-1541-1 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 15264/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là nhựa Polybutylen terephthalat dạng hạt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 15265/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa là Nhựa polyamit dạng hạt xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 15266/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là nguyên liệu dùng để sản xuất trong công nghiệp dệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông báo 15454/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Nhựa epoxy do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông báo 15485/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Giấy cuốn đầu lọc thuốc lá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông báo 15263/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Nhựa polyester SE-1541-1 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 15264/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là nhựa Polybutylen terephthalat dạng hạt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Thông báo 15265/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa là Nhựa polyamit dạng hạt xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Thông báo 15266/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là nguyên liệu dùng để sản xuất trong công nghiệp dệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Thông báo 15454/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Nhựa epoxy do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Thông báo 15485/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Giấy cuốn đầu lọc thuốc lá do Tổng cục Hải quan ban hành