Tóm tắt Thông báo 2306/TB-TCHQ năm 2024 về kết quả xác định trước mã số đối với MEAT FLAVOR SC471072
Thông báo số 2306/TB-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hành chính xác định kết quả phân loại và áp mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng có tên thương mại MEAT FLAVOR SC471072. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan một cách chính xác, thống nhất và nhanh chóng.
1. Thông tin chung về văn bản pháp lý
Văn bản được ban hành dựa trên đề nghị của doanh nghiệp về việc xác định trước mã số cho mặt hàng dự kiến nhập khẩu. Tổng cục Hải quan thực hiện việc đối chiếu hồ sơ kỹ thuật, mẫu hàng hóa (nếu có) với các quy định phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hiện hành của Việt Nam.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Số hiệu văn bản: 2306/TB-TCHQ.
- Mục đích ban hành: Xác định trước mã số HS cho mặt hàng MEAT FLAVOR SC471072 nhằm phục vụ công tác thông quan và áp dụng chính sách thuế quan chính xác.
2. Thông tin chi tiết về hàng hóa xác định trước mã số
Mặt hàng được phân tích và xác định mã số trong thông báo này là chế phẩm hương liệu dùng trong công nghiệp thực phẩm:
- Tên thương mại: MEAT FLAVOR SC471072 (Hương thịt SC471072).
- Đặc tính kỹ thuật: Là hỗn hợp các chất thơm hoặc chế phẩm có chứa hương liệu, được sử dụng để tạo mùi vị thịt cho các sản phẩm thực phẩm chế biến.
- Công dụng: Làm phụ gia thực phẩm, chất tạo hương trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm quy mô công nghiệp.
3. Cơ sở phân loại và áp mã số HS
Việc xác định mã số HS đối với mặt hàng MEAT FLAVOR SC471072 được thực hiện dựa trên các quy tắc phân loại hàng hóa quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam:
- Quy tắc áp dụng: Áp dụng Quy tắc 1 và Quy tắc 6 trong 6 Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa (HS) thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Phân nhóm áp dụng: Mặt hàng được xem xét phân loại vào nhóm các chất thơm và các hỗn hợp làm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm (thường thuộc Chương 33 hoặc Chương 21 tùy thuộc vào thành phần cấu tạo chi tiết và hàm lượng chất mang).
- Mã số HS cụ thể: Mã số chi tiết được ấn định cụ thể trong văn bản làm căn cứ tính thuế nhập khẩu và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan của doanh nghiệp.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các bên liên quan
Thông báo xác định trước mã số có giá trị pháp lý bắt buộc đối với cả cơ quan hải quan và doanh nghiệp yêu cầu trong thời hạn quy định:
- Hiệu lực áp dụng: Văn bản có hiệu lực kể từ ngày ký. Kết quả xác định trước mã số chỉ áp dụng đối với mặt hàng do chính doanh nghiệp yêu cầu nhập khẩu, với điều kiện thực tế hàng hóa nhập khẩu phải hoàn toàn đồng nhất về tên gọi, thành phần, tính chất vật lý, hóa học với mẫu đã được xác định trước.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trách nhiệm khai báo đúng mã số HS đã được xác định tại thông báo này khi làm thủ tục hải quan. Mọi hành vi thay đổi công thức, thành phần sản phẩm mà không khai báo lại sẽ làm mất hiệu lực của thông báo.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Các chi cục hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thực tế hàng hóa với mô tả tại thông báo để áp dụng đúng chính sách thuế và quản lý chuyên ngành theo quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2306/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2024 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 04 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/ 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính; Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 8/6/2022 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, Đơn đề nghị số BRT/XNK/2024/002 ngày 20/02/2024 của Công ty TNHH BRENNTAG Việt Nam, mã số thuế: 0310474190;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu,
Tổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau:
| 1. Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp:
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số: Theo hồ sơ xác định trước mã số, thông tin mặt hàng như sau: - Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học, hàm lượng tính trên trọng lượng:
- Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng: Dùng để tạo hương thịt bò cho các sản phẩm thực phẩm. Tùy vào sản phẩm cụ thể sẽ có liều dùng thích hợp theo khuyến nghị của nhà sản xuất - Thông số kỹ thuật: + Dạng bột + Màu màu kem nhạt đến trắng nhạt + % Độ ẩm ≤ 10.00%. + Quy cách đóng gói 20KG/ thùng - Quy trình sản xuất: Các nguyên liệu được định lượng và phối trộn với tỷ lệ đã nêu ở mục 12 trong thùng chứa => Dò tìm kim loại => Trộn đều đến khi được hỗn hợp đồng nhất => Sàng => Đem đóng gói, cân - Công dụng theo thiết kế: Dùng để tạo hương thịt bò cho các sản phẩm thực phẩm | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 3. Kết quả xác định trước mã số: Theo thông tin trên Đơn đề nghị xác định trước mã số, thông tin tại tài liệu đính kèm hồ sơ, mặt hàng như sau:
thuộc nhóm 21.06 “Các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.”, phân nhóm 2106.90 “- Loại khác:”, phân nhóm “- - Loại khác:”, mã số 2106.90.98 “- - - Các chế phẩm hương liệu khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH BRENNTAG Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
* Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ có giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số.
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Dự thảo Thông tư năm 2017 về Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 8 Thông báo 2519/TB-TCHQ năm 2024 về kết quả xác định trước mã số đối với SUB PCB (HDI) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Thông báo 2516/TB-TCHQ năm 2024 về kết quả xác định trước mã số đối với FORTIGEL P do Tổng cục Hải quan ban hành