Giới thiệu chung về Thông báo 2618/TB-TCHQ
Thông báo số 2618/TB-TCHQ năm 2018 được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm công bố kết quả phân loại đối với mặt hàng vải dệt thoi xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản hành chính có tính chất hướng dẫn nghiệp vụ và áp dụng mã số hàng hóa (mã HS) thống nhất trên phạm vi toàn quốc đối với mặt hàng được phân tích.
- Căn cứ pháp lý ban hành thông báo
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014.
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Kết quả phân tích và xác định bản chất hàng hóa
- Tên gọi theo cấu tạo, thành phần: Mặt hàng được xác định là vải dệt thoi, được cấu tạo từ các loại sợi (như sợi filament tổng hợp, sợi staple hoặc sợi pha) tùy thuộc vào kết quả kiểm định mẫu thực tế.
- Thông số kỹ thuật chi tiết: Xác định rõ mật độ dệt, kiểu dệt (dệt trơn, dệt chéo, dệt vân đoạn), trọng lượng trên một đơn vị diện tích (g/m2) và quy trình xử lý bề mặt (đã nhuộm, in hoặc chưa tẩy trắng).
- Phương pháp kiểm tra: Sử dụng các biện pháp nghiệp vụ phân tích lý - hóa tại Cục Kiểm định hải quan để đưa ra kết luận chính xác nhất về thành phần cấu thành sản phẩm.
- Áp dụng mã số phân loại hàng hóa (Mã HS)
- Dựa trên kết quả phân tích, mặt hàng vải dệt thoi trong thông báo được áp mã HS cụ thể thuộc Chương 54 (Sợi filament nhân tạo; các loại vải dệt thoi từ sợi filament nhân tạo) hoặc Chương 55 (Xơ staple nhân tạo; các loại vải dệt thoi từ xơ staple nhân tạo) của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Việc áp mã HS chi tiết đến cấp độ 8 số giúp doanh nghiệp và cơ quan hải quan xác định chính xác mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng.
- Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
- Thông báo này là cơ sở để cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục thông quan áp dụng thống nhất mã số hàng hóa, tránh tình trạng áp mã không đồng nhất giữa các chi cục hải quan khác nhau.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu có nghĩa vụ khai báo mã HS theo đúng kết quả phân loại đã được Tổng cục Hải quan công bố tại thông báo này đối với mặt hàng có cùng bản chất, thành phần và thông số kỹ thuật.
- Trường hợp có sự khác biệt về thực tế hàng hóa so với mẫu phân tích, cơ quan hải quan sẽ thực hiện lấy mẫu kiểm định lại theo quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2618/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2018 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở kết quả phân tích của Chi cục Kiểm định Hải quan 3 tại Thông báo 586/TB-KĐ3 ngày 12/4/2018 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
| 1. Tên hàng theo khai báo: Vải dệt thoi khác có tỷ trọng sợi filament polyeste từ 85% trở lên dạng cuộn, khổ 318cm, CS03, Mới 100% (Mục 4 Phụ lục Tờ khai) 2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Derhao Textile (Việt Nam) - Địa chỉ: Số 21, Đại lộ Hữu Nghị, KCN Việt Nam - Singapore, phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. MST: 3700352443. 3. Tờ khai số: 10183532506/A12 ngày 26/01/2018 đăng ký tại Chi cục HQ KCN Việt Nam Singapore - Cục Hải quan tỉnh Bình Dương. |
| 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Vải dệt thoi từ sợi có màu khác nhau, thành phần 92,1% filament polyeste không dún và 7,9% staple polyeste, độ bền tương đối của sợi dưới 60 cN/tex, bề mặt chưa ngâm tẩm, tráng phủ hoặc ép lớp; trọng lượng mẫu 76g/m2, dạng cuộn, khổ lớn hơn 1m. |
| 5. Kết quả phân loại: Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Vải dệt thoi từ sợi có màu khác nhau, thành phần 92,1% filament polyeste không dún và 7,9% staple polyeste, độ bền tương đối của sợi dưới 60 cN/tex, bề mặt chưa ngâm tẩm, tráng phủ hoặc ép lớp; trọng lượng mẫu 76g/m2, dạng cuộn, khổ lớn hơn 1m. thuộc nhóm 54.07 “Vải dệt thoi bằng sợi filament tổng hợp, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.04”, phân nhóm “- Vải dệt thoi khác, có tỷ trọng sợi filament polyeste từ 85% trở lên”, phân nhóm 5407.61 “- - Có tỷ trọng sợi filament polyeste không dún từ 85% trở lên”, mã số 5407.61.90 “- - -Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. |
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 3262/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 3263/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 4115/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông báo 3262/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông báo 3263/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 4115/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành