Thông báo 2972/TB-TCHQ năm 2018 do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm xác định kết quả phân loại đối với mặt hàng vải dệt thoi xuất khẩu, nhập khẩu. Việc phân loại này dựa trên kết quả phân tích, kiểm định kỹ thuật về thành phần, cấu trúc và đặc tính lý hóa của mẫu hàng hóa thực tế, từ đó áp mã số HS phù hợp theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Thông tin chung về mẫu hàng hóa phân loại
Thông báo ghi nhận các thông tin cơ bản về mẫu hàng hóa được yêu cầu phân tích và phân loại bao gồm:
- Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Mặt hàng được xác định là vải dệt thoi, được tạo thành từ các sợi dọc và sợi ngang đan xen theo quy luật dệt nhất định.
- Thành phần nguyên liệu: Tỷ lệ phần trăm các loại xơ, sợi cấu thành (như sợi filament tổng hợp, sợi bông, hoặc sợi pha) quyết định việc phân nhóm HS.
- Quy trình xử lý bề mặt: Xác định vải đã được tẩy trắng, chưa tẩy trắng, đã nhuộm, in hoa hoặc dệt từ các sợi có màu sắc khác nhau để định hình mã phân nhóm chi tiết.
- Kết quả phân tích kỹ thuật và áp mã số HS
Dựa trên kết quả giám định của cơ quan kiểm định hải quan, Tổng cục Hải quan đưa ra kết luận phân loại cụ thể:
- Mô tả hàng hóa chi tiết: Xác định rõ đặc tính kỹ thuật của vải dệt thoi (như mật độ sợi, kiểu dệt, định lượng g/m2) để làm cơ sở phân biệt với các loại vải dệt kim hoặc vải không dệt.
- Mã số HS áp dụng: Áp mã số phân loại cụ thể thuộc Chương 50 đến Chương 55 của Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi (thông thường đối với vải dệt thoi từ sợi filament tổng hợp sẽ thuộc nhóm 54.07 hoặc từ sợi staple thuộc nhóm 55.12 đến 55.16).
- Tiêu chí phân loại cốt lõi: Việc áp mã dựa trên quy tắc phân loại của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) và các Chú giải pháp lý của Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam.
- Hiệu lực pháp lý và hướng dẫn áp dụng cho doanh nghiệp
Thông báo phân loại này có giá trị pháp lý bắt buộc thực hiện đối với các bên liên quan:
- Đối với cơ quan Hải quan: Sử dụng kết quả phân loại này để thống nhất áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu và quản lý chính sách mặt hàng đồng nhất trên phạm vi cả nước.
- Đối với doanh nghiệp khai báo: Phải thực hiện khai báo hải quan theo đúng mã số HS đã được Tổng cục Hải quan xác định trong thông báo này cho các lô hàng có cùng bản chất kỹ thuật, tên thương mại và nhà sản xuất.
- Giải quyết tranh chấp: Kết quả phân loại là căn cứ pháp lý để giải quyết các khiếu nại, tranh chấp liên quan đến áp mã HS giữa doanh nghiệp và chi cục hải quan cửa khẩu.
- Khuyến nghị thực thi đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Để đảm bảo tuân thủ pháp luật hải quan và hạn chế rủi ro bị phạt vi phạm hành chính, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Đối chiếu mẫu hàng thực tế: Thường xuyên đối chiếu đặc tính kỹ thuật của các lô hàng nhập khẩu sau đó với mẫu đã được phân loại tại Thông báo 2972/TB-TCHQ để đảm bảo tính đồng nhất.
- Cập nhật danh mục biểu thuế: Theo dõi các thay đổi trong Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam để kịp thời điều chỉnh nếu có sự thay đổi về mã HS ở cấp độ phân nhóm hoặc phân nhóm phụ.
- Lưu trữ hồ sơ: Lưu trữ đầy đủ chứng thư giám định, thông báo kết quả phân loại cùng hồ sơ hải quan để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2972/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2018 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở kết quả phân tích của Chi cục Kiểm định Hải quan 2 tại Thông báo 533/TB-KĐ2 ngày 05/4/2018 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
| - Vải Valentine Carisma khổ 280cm, dệt thoi 100% polyeste, dùng làm mành rèm, trọng lượng 505g/m. Hàng mới 100% (Mục 1 Phụ lục Tờ khai) - Vải Multi combi khổ 280cm, dệt thoi 100% polyeste, dùng làm mành rèm, trọng lượng 535g/m. Hàng mới 100% (Mục 5 Phụ lục Tờ khai) - Vải Magic Eye khổ 280cm, dệt thoi 100% polyeste, dùng làm mành rèm, trọng lượng 299g/m. Hàng mới 100% (Mục 6 Phụ lục Tờ khai) - Vải Darin khổ 280cm, dệt thoi 100% polyeste, dùng làm mành rèm, trọng lượng 473g/m. Hàng mới 100% (Mục 7 Phụ lục Tờ khai) 2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Thương mại nội thất Phương Vy - Địa chỉ: 157 Đường Lê Lợi, phường Lê Lợi, thị xã Sơn Tây, Tp. Hà Nội. MST: 0107428969. 3. Tờ khai số: 10189841260/A11 ngày 13/3/2018 đăng ký tại Chi cục HQ CK Cảng Hải Phòng KV2 - Cục Hải quan Tp. Hải Phòng. |
| 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Vải dệt thoi; dệt từ các sợi đơn, không dún, có màu khác nhau, độ bền tương đối của sợi < 60cN/tex, thành phần 100% filament polyester; chưa ngâm tẩm hay tráng phủ bề mặt, trọng lượng (102,7 ÷ 182,4) g/m2, dạng cuộn, khổ lớn hơn 1m. |
| Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Vải dệt thoi; dệt từ các sợi đơn, không dún, có màu khác nhau, độ bền tương đối của sợi < 60cN/tex, thành phần 100% filament polyester; chưa ngâm tẩm hay tráng phủ bề mặt, trọng lượng (102,7 ÷ 182,4) g/m2, dạng cuộn, khổ lớn hơn 1m. thuộc nhóm 54.07 “Vải dệt thoi bằng sợi filament tổng hợp, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.04 ”, phân nhóm “- Vải dệt thoi khác, có tỷ trọng sợi filament polyeste từ 85% trở lên”, phân nhóm 5407.61 – “- - Có tỷ trọng sợi filament polyeste không dún từ 85% trở lên”, mã số 5407.61.90 “- - - Loại khác ” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. |
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 4331/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vải dệt thoi vân điểm thành phần 100% từ sợi bông do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 9030/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vải dệt thoi từ sợi polyester pha len do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 312/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông báo 4331/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vải dệt thoi vân điểm thành phần 100% từ sợi bông do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông báo 9030/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vải dệt thoi từ sợi polyester pha len do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông báo 312/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành