Giới thiệu chung về văn bản
Thông báo số 309/TB-TCHQ năm 2014 là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành, tập trung vào việc công bố kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản có vai trò quan trọng trong việc xác định mã số hàng hóa (mã HS), làm cơ sở pháp lý để áp dụng mức thuế suất và thực hiện các chính sách quản lý mặt hàng khi thông quan.
Nội dung cốt lõi của Thông báo 309/TB-TCHQ
Dựa trên các quy định pháp luật về hải quan và nghiệp vụ phân loại hàng hóa, nội dung chính của thông báo tập trung vào các vấn đề sau:
- Mô tả đặc tính hàng hóa: Xác định rõ tên gọi thương mại, công thức hóa học, thành phần cấu tạo, thông số kỹ thuật, công dụng thực tế và quy trình hoạt động hoặc sản xuất của mặt hàng được yêu cầu phân loại.
- Căn cứ pháp lý phân loại: Áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; các Chú giải pháp lý của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS); các Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa và các văn bản hướng dẫn liên quan của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan.
- Kết quả phân loại và áp mã HS: Đưa ra kết luận chính thức về mã số phân loại (mã HS) cụ thể cho mặt hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu được đề cập, xác định rõ nhóm, phân nhóm và mã số chi tiết của hàng hóa.
- Hướng dẫn áp dụng thực tế: Quy định phạm vi áp dụng kết quả phân loại này đối với các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu mặt hàng tương tự.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
- Thống nhất áp dụng pháp luật: Giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố áp dụng đồng nhất một mã số thuế cho cùng một loại hàng hóa, hạn chế tối đa sự khác biệt trong việc phân loại tại các cửa khẩu khác nhau.
- Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu chủ động xác định trước nghĩa vụ thuế, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính do khai sai mã HS và rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa.
- Cơ sở giải quyết tranh chấp: Là căn cứ pháp lý quan trọng để giải quyết các khiếu nại, tranh chấp phát sinh giữa cơ quan hải quan và người khai hải quan liên quan đến việc áp mã số và mức thuế đối với hàng hóa.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 309/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2014 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại thông báo số 39/TB-CNHP ngày 3/12/2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
| 1. Tên hàng theo khai báo: Hydrogenated Palm Kernel Olein-IFFCO PRO ICMP40: dầu cọ đã tinh chế, hydro hóa, màu trắng, dạng rắn, 20kg/thùng. Nguyên liệu dùng trong chế biến thực phẩm. Hàng mới 100% 2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty Cổ phần hóa chất Á Châu; địa chỉ: K4B, KCN Lê Minh Xuân, đường số 4, xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh, tp. Hồ Chí Minh; mã số thuế: 0304918352 3. Số, ngày tờ khai hải quan: 18790/NKD01 ngày 13/11/2013 tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu cảng Hải Phòng KVI - Cục Hải quan thành phố Hải Phòng. | ||||||
| 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Dầu hạt cọ đã hydro hóa và tinh chế, tẩy và khử mùi, dạng rắn, đóng gói 20kg/thùng bằng bìa giấy | ||||||
| 5. Kết quả phân loại:
thuộc nhóm 15.16 "Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật và các phần phân đoạn của chúng, đã qua hydro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa hoặc eledin hóa toàn bộ hoặc một phần, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa chế biến thêm", phân nhóm 1516.20 "- Mỡ và dầu thực vật và các thành phần phân đoạn của chúng", "- - Loại khác", mã số 1516.20.97 "- - Stearin hoặc olein hạt cọ đã hydro hóa và tinh chế, tẩy và khử mùi (RBD)" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. | ||||||
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 193/2012/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 153/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 321/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 299/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 307/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông báo 310/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông báo 314/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 11466/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Muối của axit oxalic dùng để nhuộm màu nhôm Top Syutetsuan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 193/2012/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông báo 153/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 321/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Thông báo 299/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 307/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Thông báo 310/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Thông báo 314/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Thông báo 11466/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Muối của axit oxalic dùng để nhuộm màu nhôm Top Syutetsuan do Tổng cục Hải quan ban hành